Monthly Archives: September 2013

GẠO NÀNG HOA 9 – GẠO THƠM ĐẶC SẢN MỚI TRÊN VÙNG ĐẤT PHÈN

Trên vùng đất phèn như huyện Mộc Hóa – Long An, ít ai lại nghĩ đến việc canh tác được giống lúa đặc sản mới vừa đạt những chỉ tiêu phù hợp với thổ nhưỡng vừa giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật mang lại một loại gạo đặc trưng và kinh tế cho người nông dân. Và đặc biệt hơn nữa để phá vỡ qui luật:
“Lúa ngắn ngày + kháng phèn = gạo chất lượng thấp, bạc bụng, cứng cơm”
Kỹ sư Lê Hùng Lân đã lai tạo thành công giống lúa Nàng Hoa 9 đúng với mong đợi của người nông dân. Cho dù hiện tại giống lúa nàng hoa 9 luôn phải đối diện với sự cạnh tranh của lúa nếp nhưng nhiều hộ vẫn với quan niệm “thương nó quà vì từ xưa rày ở xứ đất phèn này chưa trồng được giống nào ngon cơm như nàng hoa 9, mình làm có cực khổ thật rồi chia lại cho bà con ăn cho nó sướng”. Thật là một điều thú vị

   Lúa Nàng hoa 9.

Nàng hoa 9 - giống lúa đặc sản mới trên vùng đất phèn

Nàng hoa 9 – giống lúa đặc sản mới trên vùng đất phèn

– Nguồn gốc: là dòng thứ 9 được kỹ sư Lê Hùng Lân lai giữa giống mẹ Jasmine 85 và bố là AS 996 (có xuất xứ từ Viện lúa Đồng bằng Sông Cửu Long)
– Thời gian sinh trưởng: 95 – 100 ngày
– Cây cao từ 95 – 100cm.
– Đẻ nhánh khỏe, chịu thâm canh, kháng phèn tốt, chịu mặn, hơi nhiễm bạc lá, rầy nâu và nhện gié.
– Cứng cây nên hạn chế đỗ ngã khi xảy mưa bão, bộ rễ chùm to và khỏe, ăn sâu vào đất nên khả năng chịu hạn khá tốt.
– Bông lúa dài 25 – 30cm.
– Năng suất (ĐBSCL):
+ Vụ Hè – Thu: khoảng 4.48 tấn/ha
+ Vụ Đông – Xuân: khoảng 6.07 tấn/ha

Gạo Nàng hoa 9.

Gạo thơm Nàng hoa 9, mềm cơm có vị ngọt, dẻo vừa, thơm lá dứa

Gạo thơm Nàng hoa 9, mềm cơm có vị ngọt, dẻo vừa, thơm lá dứa

+ Đây là loại gạo đặc sản mới của vùng đất nhiễm phèn, nổi trội là Mộc Hóa – Long An.
+ Hạt gạo nàng hoa 9 thon dài (chiều dài: 6.8 – 7mm), màu trắng ngà sóng sánh của mẹ Jasmine 85, ít bạc bụng.
+ Trọng lượng của 1000 hạt gạo: 25 – 26 gram.
+ Hàm lượng amylose trong gạo nàng hoa 9 thấp: 21.1%.
+ Hàm lượng sắt và canxi trong gạo nàng hoa 9 cao.
+ Cơm mềm, dẻo vừa, có mùi thơm lá dứa và vị ngọt.
+ Gạo nàng hoa 9 đạt tiểu chuẩn xuất khẩu sang Mỹ và các nước châu Âu.

  Cung cấp – bán gạo Nàng hoa 9.

Công ty cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) đang cung cấp nguồn gạo Nàng hoa 9 nguyên gốc với cam kết đảm bảo chất lượng hảo hạng, An toàn vệ sinh thực phẩm và ưu thế về giá cũng như các dịch vụ giao hàng, tư vấn và chăm sóc khách hàng.

Chúc quí đọc giả và quí khách có thêm những kiến thức về loại gạo thơm nàng hoa 9, một loại gạo đặc sản mới trên những vùng đất nhiễm phèn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Hân hạnh được phục vụ quí khách.

Người viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)

Liên hệ: 0909 399 480

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

HẠT MÊ THI: TỔNG QUÁT VÀ CÔNG DỤNG Y HỌC

Hạt mê thi (Fenugreek seeds) hay Hồ lô bá có phần xa lạ với đa số người Việt Nam nhưng thật ra rất quen thuộc với những bà nội trợ vì thường dùng đến bột “cà ri”. Tại nhiều nơi trên thế giới, cây mê thi không những được trồng để lấy hạt làm gia vị mà còn được dùng làm rau và làm thuốc trị bệnh. Cây mê thi cũng được trồng thử tại một số địa phương tại Việt Nam.
Vậy cây mê thi là cây gì và lịch sữ cũng như công dụng của nó như thế nào?

Cây mê thi (Funugreek) hay Hồ Lô Ba

Cây mê thi (Funugreek) hay Hồ Lô Ba

1.Cây mê thi được biết với nhiều cái tên.
– Tên Ấn Độ: Mê Thi.
– Tên Phạn: Mê Thika
– Tên Anh – Mỹ: Fenugreek, Bird’s foot
– Tên Pháp: Funugrec
– Tên Đức: Bockshornklee
– Tên Tây Ban Nha: Alholva
– Tên Ý: Fieno Greco
– Tên Nhật: Koroha
– Tên Hy Lạp: Trigonella foenum-graecum, thuộc họ đậu Fabaceea,
+ “Trigonella”: có nghĩa là 3 cạnh, do hình dạng của hoa.
+ “Foenum-graecum”: tiếng latinh có nghĩa là rơm Hy lạp: cây đã được dùng để trộn thêm các rơm rạ có phẩm chất kém để tạo mùi thơm. Trước đây tại Hy lạp, fenugreek được trộn vào các rơm rạ bị mốc hay bị hư hỏng do côn trùng phá hoại, giúp rơm trở thành dễ ăn hơn, và hơn nữa trong thiên nhiên trâu bò và ngựa khi đau ốm chỉ chịu ăn mê thi.

2. Lịch sử vê cây mê thi
Cây mê thi được xem là một trong những cây đầu tiên được nhân loại trồng tại vùng thung lũng sông Nile từ 1000 năm truớc Công Nguyên.
– Các văn bản tìm được trong các ngôi cổ mộ Ai cập đã mô tả cách nấu nướng mê thi khi dùng làm thực phẩm và cách chế biến cây để làm thuốc (trị nóng sốt). Hạt mê thi khô đã được tìm thấy trong mộ của Tutankhamen. Người Ai cập dùng cây làm một trong các hợp chất để xông hương và để ướp xác
Hạt mê thi cháy khô tìm được tại Tell Halal (Iraq) được định bằng cacbon phóng xạ cho thấy niên đại khoảng 4000 năm (trước Công Nguyên).
– Trong lịch sử của người Do Thái, cây mê thi như là một võ khí chống ngoại xâm: Năm 66-70 (sau Công nguyên,) Hoàng đế La Mã Titus Flavius Vespasian bao vây thành Jerusalem và ra lệnh cho quân sĩ san bằng bức tường thành. Phương thức phòng thủ của dân Jerusalem là đổ nước sôi hay dầu sôi vào quân xâm lấn dùng thang trèo lên mặt thành và theo sử gia Flavius Josephus thì người Do Thái đã thêm dầu mê thi vào nước sôi để gây tăng thêm sư trơn trợt cho quân La Mã.
– Trung Âu: Cây mê thi được các tu sĩ dòng Benedictins đưa về Trung Âu từ thế kỷ IX.
– Trung Hoa: Cây mê thi được du nhập vào thời nhà Tống (khoảng năm 1057).

3. Đặc tính thực vật của cây mê thi

Cây và lá mê thi

Cây và lá mê thi

– Chu kỳ sinh trưởng: Cây mê thi thuộc loại có chu kỳ sống ngắn, có thể thu hoạch sau 3-4 tháng gieo trồng và mỗi năm có thể trồng xoay vòng đến 3 lứa.
– Cây thuộc loại thảo hằng niên, có thân tròn không lông, mọc thẳng đứng,rễ phát triển.
– Chiều cao: 60 – 80cm.
– Lá: mọc so le, có mang 3 lá chét (lá phụ) xoan ngược, cuống ngắn 4 – 6 mm, dài 1.5 – 2 cm, rộng 0.5 – 1 cm, mép lá có răng cưa ở phân nửa phần trên, phiến có 4 đôi gân phụ.
– Hoa: màu vàng nhạt hay trắng, mọc ở nách lá, đơn độc hay từng đôi. Tràng hoa dài gấp đôi đài hoa.
Cây mê thi trổ hoa vào các tháng 4-6 và ra quả trong các tháng 7-8
– Quả: hình trụ thẳng, hơi cong, dài 10-12 cm, rộng 4-5 mm, có mỏ nhọn ở đầu, chứa 10 đến 20 hạt.
Hạt mê thi: màu nâu sáng, hay vàng-nâu, hình thoi, dẹp, rất cứng (3×4 mm), nhiều cạnh, có mùi thơm.

4. Thành phần hóa học của hạt mê thi

Hạt mê thi

Hạt mê thi

– Chất nhày: 2.5 – 45% (gồm các mannogalactans)
– Chất đạm: 25 – 30% (các amino acids như choline-4-hydro xyisoleucine, lysine, tryptophan, histidine, arginine, cystine và tyrosine).
– Các saponins loại steroid: 1.2-1.5%.
– Các loại sterols: 65%.
– Tinh dầu dễ bay hơi: 0.01%.

5. Dược tính của hạt mê thi

   5.1 Hạt mê thi và bệnh tiểu đường

– Thử nghiệm trên chuột:
+ Hạt mê thi sử dụng đơn độc hay dùng phối hợp với vanadate, tạo ra một sự bình thường hóa các men glucose-6-phosphatase và fructose-1,6-biphosphatase trong gan và thận của chuột bị tiểu đường.
+ Hạt mê thi cũng có hoạt tính giúp bình thường hóa hoạt động của men glyoxalase I nơi gan của chuột bị tiểu đường (trích dịch tạp chí: Indian Journal of Expe rimental Biology No: 37-1999).
+ Hoạt tính hạ đường tăng cao hơn khi dùng dưới dạng phối hợp. Khi cho chuột bình thường và chuột bị gây tiểu đường bằng alloxan dùng hạt mê thi ở những liều 2 và 8 g/kg hiệu ứng hạ glucose trong máu xẩy ra rất rõ rệt, hiệu ứng này tùy thuộc vào liều sử dụng (trích dịch tạp chí: Journal of Ethnopharmacology No: 75-2001).
– Các nghiên cứu thử nghiệm hạ đường huyết của hạt mê thi trên những người bệnh tiểu đường tự nguyện :
+ Trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, hoạt tính của 3 chế phẩm từ hạt mê thi: 6 người bình thường (dùng hạt mê thi tươi, hạt mê thi đun sôi) và 6 bệnh nhân tiểu đường (dùng hạt tươi và hạt nẩy mầm). Kết quả cho thấy hạt mê thi tươi và hạt mê thi nẩy mầm làm hạ glucose nơi tất cả 12 người và hạt mê thi đun sôi không có tác dụng. (Trích dịch tạp chí Journal of Food Science and Techno logy No: 33-1996).
+ Một thử nghiệm khác trên 21 bệnh nhân tiểu đường ghi nhận liều 15 gram hạt mê thi cho dùng một lần trong bữa ăn gây hạ glucose trong máu, và không gây những thay đổi về nồng độ insulin (trích dịch tạp chí: Nutrition Research No: 16-1996).
+ Thử nghiệm dùng hạt mê thi trên 15 người bệnh tiểu đường. Kết quả: hạt mê thi đã loại chất béo trong 10 ngày, gây hạ glucose trong máu (nhịn ăn đêm trước) và giảm lượng glucose đào thải qua nước tiểu đến 64%. Thử nghiệm này cho rằng cơ chế tạo ra hạ đường trong máu của hạt mê thi có thể do hiệu ứng của chất sơ dinh dưỡng trên sự hâp thụ glucose nơi ruột và do sự cải thiện hoạt tính ngoại vi của insulin (trích dịch các tạp chí Nutrition Research No: 10-1990 và British Journal of Nutri tion No: 97-2007).
Hạt mê thi cũng làm giảm được một số triệu chứng của tiểu đường như khát nước, đi tiểu nhiều lần, yếu mệt và sụt cân.

  5.2 Hoạt tính chống oxi – hóa của hạt mê thi:

– Nhiều nghiên cứu trong công nghiệp thực phẩm đã cho thấy hạt mê thi có thể hữu hiệu khi dùng làm chất chống oxy-hóa để bảo quản thực phẩm: Trong một thử nghiệm, tiềm năng chống oxy-hóa của hạt mê thi có thể so sánh được với các chất kháng oxy tổng hợp như butylated hydroxyanisole và butylated hydroxytoluene ( trích dịch tạp chí: Meat Science No: 57-2001).
– Khả năng kháng-oxy của hạt mê thi hoạt động rất tốt khi dùng bảo quản thịt heo xay (cà thịt tươi lẫn thịt đông lạnh).

5.3 Tác dụng bảo vệ gan của hạt mê thi.

Thí nghiệm trên chuột: cho chuột uống thenol 6g/kg mỗi ngày liên tục trong 60 ngày: các triệu chứng hư gan bao gồm các thông số về hoạt động của các men gan, giảm hạ các nhóm sulfohydryl, gia tăng các nhóm carbonyl proteins. Kết quả: Các polyphenols trích từ hạt mê thi được nghiên cứu về khả năng bảo vệ gan chống lại tác hại của rượu và hạt mê thi có hoạt tính tương tự như silymarin (dùng làm đối chứng), giúp cải thiện được các thay đổi bệnh lý ở gan gây ra do rượu (trích dịch tạp chí: Cell Biology and Toxicology No: 24-2008).

5.4. Nghiên cứu độc tính và liều lượng dùng làm thuốc của hạt mê thi:

– Độc tính: hạt mê thi đã được sử dụng từ lâu đời để làm thực phẩm và không gây ra những phản ứng độc hại nào, các nghiên cứu độc tính cho thấy:
+ Trên chuột: cho chuột thử nghiệm ăn hạt mê thi liên tục trong 90 ngày liều lượng cao từ 2 – 4 lần các liều dùng trị bệnh, đều không gây tác hại nào đến gan và máu (trích dịch tạp chí: Phytotherapy Research No: 10-1996).
+ Người bệnh tiểu đường: người bệnh tiểu đường sử dụng hạt mê thi theo liều lượng 25 gram/ngày, trong 24 tuần liên tục. không thấy có sự biến đổi trong các thông số về hoạt động của gan, thận và máu. Tuy nhiên, bệnh nhân tiểu đường, khi dùng thêm  hạt mê thi, cũng cần thông báo cho bác sĩ điều trị để tránh tình trạng mức đưởng hạ quá thấp khi dùng chung với các thuốc trị tiểu đường khác. (Trích dịch tạp chí: Nutrition Research No: 16-1996).
– Liều lượng sử dụng thông thường của hạt mê thi tán bột: 6 gram/ngày.
Hạt mê thi dưới dạng trà dược: ngâm 0.5 gram hạt mê thi trong 240 ml nước lạnh trong 3 giờ, sau đó lược và hâm nóng lại. Uống hàng ngày giúp ăn ngon miệng và bột nhão đắp bên ngoài da trị xưng da.

6. Mê thi trong Y học dân giang

– Y học cổ truyền Trung Hoa:  hạt mê thi được gọi là Hồ lô bá, có vị đắng, tính ấm có các tác dụng “ôn thận”, tán hàn và chỉ thống. Dùng trị các trường hợp trị tạng thận suy yếu, đau bao tử, đau ruột, sưng chân, thấp gây ra đau khớp khó đi lại.
– Y học cồ Hoa Kỳ: Những người di dân đầu tiên đến miền Đất mới, đã dùng hạt mê thi làm một phương thuốc giúp điều hòa kinh nguyệt
– Y học cổ truyền Ấn Độ:
+ Cây non và lá có mùi thơm được dùng làm rau ăn.
+ Cây và lá tán thành bột, trộn nước lảm thành khối nhão để đắp trị phỏng và đắp trên da đầu để giúp chống bạc tóc. Lá được dùng uống trị ăn không tiêu và bệnh về mật, nước sắc toàn cây dùng trị bệnh huyết trắng.
+ Hạt mê thi dùng làm gia vị chế biến cà ri. Hạt mê thi được dùng cho các sản phụ để tăng sữạ. Ngoài ra, hạt mê thi sau khi rang chín, tán thành bột, được dùng để trị kiết lỵ và tại vùng Hymalaya, cho trẻ em dùng để trị sán lãi.

7. Mê thi được dùng như rau và đồ gia vị

– Đọt non của cây mê thi được băm vụn, trộn chung vào các món salad.
Hạt mê thi có màu vàng vị đắng, thành phần quan trọng của bột cà ri Ấn Độ.

8. Đặc điểm dinh dưỡng của hạt mê thi: (trong 100 gram hạt mê thi)
– Chất đạm: 23 g
– Chất xơ: 10.07 g
– Chất béo: 6.41 g
– Calcium: 176 mg
– Sắt: 33.53 mg
– Magie: 191 mg
– Photpho: 296 mg
– Natri: 67 mg
– Kẽm: 2.5mg
– Đồng: 1.11 mg
– Mangan: 1.23 mg
– Vitamin C: 3 mg

Phân phối sản phẩm hạt mê thi

Bột mê thi được phân phối ở Công ty CP LT Phương Nam

Bột mê thi được phân phối ở Công ty CP LT Phương Nam

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) cung cấp một lượng lớn sản phẩm từ hạt mê thi với nguồn gốc rõ ràng, hàng được đảm bảo đóng gói bao bì đúng tiêu chuẩn bảo sản phẩm. Chúng tôi giao hàng tận nơi và luôn đặt dịch vụ chăm sóc khách hàng lên hàng đầu và với mong muốn mang lại những hiệu quả của nó đến người tiêu dùng một cách cao nhất từ thông tin đến chất lượng.

Giá 1 hộp hạt mê thi (trọng lượng 50 gram): 100 000 VNĐ/hộp.
– Khách hàng mua lượng lớn, chúng tôi sẽ xem xét lại giá ưu đãi
.

– Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu)

Chúc quí đọc giả – quí khách có những kiến thức cơ bản hơn về hạt mê thi đang dần dần biết đến với những liều thuốc trị bệnh tiểu đường hữu hiệu.

Người viết và sưu tầm: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)
Trong bài viết có tham khảo các tạp chí khoa học (dịch lại) và các website khoa học y học.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ỔN ĐỊNH LÂU DÀI KHÔNG DÙNG THUỐC VỚI GẠO MẦM VIBIGABA (GẠO THỰC DƯỠNG VIBIGABA)

    Bệnh tiểu đường (bệnh đái tháo đường)  trong những năm gần đây đang là một trong 10 nguyên nhân chính gây tử vong hàng đầu ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo thống kê của Liên đoàn Tiểu đường thế giới, bệnh tiểu đường đã cướp đi mạng sống của 4,6 triệu người mỗi năm.
Và một phép tính cơ bản, nếu tính trung bình thì cứ 7 giây, trên thế giới lại có một người chết vì căn bệnh này.
Theo PGS.TS Tạ Văn Bình (Chủ tịch Hội Người giáo dục bệnh đái tháo đường Việt Nam): “Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ bệnh tiểu đường lớn nhất thế giới, nhưng bệnh tiểu đường ở Việt Nam phát triển nhanh nhất thế giới”. Một thực tế cho thấy, những người mắc bệnh tiểu đường ở nước ta đang có xu hướng trẻ hóa, thường ở độ tuổi từ 30-65, thậm chí đã có bệnh nhân tiểu đường mới chỉ 9-10 tuổi.
Dù tiểu đường là một căn bệnh được xếp vào hàng nguy hiểm nhưng nhiều người bệnh lại rất thờ ơ, thậm chí là coi thường căn bệnh này. Một minh chứng cho vấn đề này là: “2/3 số người mắc bệnh tiểu đường không biết mình mắc bệnh” và rất ít người chưa mắc bệnh thực sự có kiến thức cơ bản về bệnh này.

     Vậy bệnh tiểu đường là bệnh gì? Và nguyên nhân bệnh tiểu đường từ đâu?
1.Khái quát bệnh tiểu đường (đái tháo đường):
Bệnh tiểu đường hay Đái tháo đường là bệnh lý chuyển hóa có cơ chế bệnh sinh phức tạp, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính kèm theo các rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid do tình trạng khiếm khuyết insulin, hoạt tính insulin của tụy hoặc cả hai.
2.Chẩn đoán :
2.1 Triệu chứng lâm sàng.
– Triệu chứng tăng đường huyết ( 4 nhiều ): ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân nhanh…tùy theo type đái tháo đường, ở từng người bệnh các triệu chứng nêu trên có thể xuất hiện đầy đủ hay chỉ có một vài biểu hiện với các mức độ khác nhau.
– Triệu chứng khác : người bệnh có thể đến khám với các biến chứng của đái tháo đường như : mệt mỏi, mắt mờ, nhiễm trùng tiểu tái đi tái lại, lao phổi, nhiễm trùng ngoài da hoặc vì biến chứng cấp tính như hôn mê tăng đường huyết.

    2.2. Cận lâm sàng.
Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường (theo ADA 1997 và WHO 1998)
Chẩn đoán đái tháo đường khi có triệu chứng tăng đường huyết:
– Đường huyết lúc đói (nhịn ăn sau 8 giờ): ≥126 mg/dL.
– Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL.
– Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống với 75 gam glucose.
Đường huyết sau 2 giờ ≥ 200 mg/dL.
Các tình trạng tăng đường huyết khác.
– Rối loạn đường lúc đói : Đường huyết (sau nhịn ăn 8 giờ): từ 100 – 125 mg/dL.
– Rối loạn dung nạp glucose : Đường huyết 2 giờ sau khi bắt đầu ăn: ≥ 200 mg/dL.
Người có một hoặc có cả hai rối loạn đường huyết này có nguy cơ cao bị đái tháo đường trong tương lai. Cả hai tình trạng tăng đường huyết này đều gọi là tiền đái tháo đường.

3. Tỷ lệ người bệnh tiểu đường (đái tháo đường).

Bức tranh tổng quát tỷ lệ người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) trên thế giới

Bức tranh tổng quát tỷ lệ người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) trên thế giới

Thế giới: (minh chứng 2 quốc gia lớn)
+ Ở Anh khoảng 1,6 triệu người bị đái tháo đường.
+ Tại Hoa Kỳ, số người bị đái tháo đường tăng từ 5,3% năm 1997 lên 6,5% năm 2003 và tiếp tục tăng rất nhan.
+ Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểu đường và số này tiếp tục tăng lên. Ước tính:
Năm 2010, trên thế giới có 221 triệu người mắc bệnh tiểu đường.
Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu).
Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%.
Người tuổi trên 65 bị đái tháo đường gấp hai lần người tuổi 45–54.
– Viêt Nam: Tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường ở nước ta hiện chiếm 5,7% dân số. Đây là điều tra mới nhất của Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành năm 2012.
+ Tây Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất với 7,2% dân số.
+ Khu vực tây Nguyên có tỷ lệ thấp nhất 3,8% dân số.
+ Ttrong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%.

4. Phân loại
– Bệnh đái tháo đường type 1
– Bệnh đái tháo đường type 2
– Bệnh Đái tháo đường thai kỳ.
– Các tình trạng tăng đường huyết khác.
4.1 Bệnh Đái tháo đường type 1: do tụy tạng không tiết insulin.
– Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (< 20 tuổi). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Xê – tôn (Ceton)
– Triệu chứng: những triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường loại 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùn

4.2. Bệnh Đái tháo đường type 2: tình trạng đề kháng insulin và khiếm khuyết bài tiết insulin.
– Đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 90 – 95 % các trường hợp đái tháo đường.
– Thường gặp ở lứa tuổi trên 40 nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên
– Bệnh thường có tính gia đình.
– Yếu tố nguy cơ : Béo phì, ít vận động, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, sử dụng lâu dài các thuốc như : corticoid, lợi tiểu, gia đình có người thân bị đái tháo đuờng, buồng trứng đa nang, tiền sử sinh con nặng trên 4 kg…
– Triệu chứng: Bệnh nhân thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7-10 năm (chỉ có cách kiểm tra đường máu cho phép chẩn đoán được ở giai đoạn này) và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

5. Biến chứng của bệnh tiểu đường:
– Tai biến mạch máu não, tim mạch
– Toan xê – tôn (ceton) do đái tháo đường
– Suy thận
– Bệnh võng mạc
– Hoại thư
– Nhiễm khuẩn
– Loét bàn chân

Bệnh viêm võng mạc do biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bệnh viêm võng mạc do biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bệnh loét bàn chân do biến chứng của bệnh tiểu đường

Bệnh loét bàn chân do biến chứng của bệnh tiểu đường

6. Điều trị bệnh tiểu đường.
6.1 Mục đích điều trị
– Giảm các triệu chứng của tăng đường huyết.
– Giảm cân và giữ mức cân nặng lý tưởng, trẻ em phát triển bình thường.
– Duy trì mức đường huyết gần với bình thường trong 24 giờ.
– Điều trị các yếu tố nguy cơ phối hợp
– Nâng cao chất lượng cuộc sống.
– Điều trị toàn diện để kiểm soát các yếu tố nguy cơ (rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, béo phì…). Để thực hiện được những mục tiêu trên ngoài việc sử dụng thuốc thì thay đổi lối sống với một chế độ ăn uống, vận động thể lực thích hợp là những yêu cầu cơ bản trong điều trị.
6.2. Phương pháp điều trị không dùng thuốc.
6.2.1 Thay đổi lối sống:
Lối sống:
+ Thay đổi lối sống với chế độ ăn uống và tập luyện thích hợp là nền tảng trong điều trị đái tháo đường bao gồm :
+ Hạn chế rượu bia, bỏ thuốc lá.
+ Không nên lo lắng, hoang mang theo hướng tiêu cực, làm cho tinh thần suy giảm.
+ Tham gia tìm hiểu thêm kiến thức bệnh tiểu đường một cách có chọn lọc.
Vận động thể lực:
+ Tác dụng tốt lên tim mạch, giảm béo phì
+ Mang lại sự lac quan , hòa nhập cuộc sống
+ Giảm trọng lượng cơ thể với người thừa cân, béo phì duy trì cân nặng lý tưởng ( BMI = 19 – 23 kg/m²).
+ Nên tập các môn thể thao tăng cường sự dẻo dai : đi bộ, dưỡng sinh, đi xe đạp…
+ Tập luyện thể lực ít nhất 150 phút / tuần.
– Chế độ dinh dưỡng.
+ Nhu cầu năng lượng:
Nam: P = T – 100 – (T – 150)/ 4
Nữ: P = T – 100 – (T – 150)/ 2.5
Trong đó: P : cân nặng (kg),
T : chiều cao (cm)
+ Nhu cầu năng lượng = Cân nặng x Nhu cầu năng lượng hoạt động / Kg.

Mức độ lao động Nam Nữ
++ Ít hoạt động 30 kilocal/kg 25 kilocal/kg
++ Hoạt động vừa 35 kilocal/kg 30 kilocal/kg
++ Hoạt động nặng 45 kilocal/kg 40 kilocal/kg
Khi cần tăng cân : thêm 300 – 500 kcal/ngày
Giảm cân : bớt đi 500 kcal/ngày = giảm 0.5 kg/ tuần.
+ Phân phối thành phần Calorie
Carbohydrad : 50 – 60%
Protid : 15 – 20%
Lipid : 30%
Tháp dinh dưỡng: theo HÌNH THÁP DINH DƯỠNG

Tháp dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường.

Tháp dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường.

+ Không nên tùy tiện kiêng cử các món ăn, giảm lượng ăn một cách thái hóa làm ảnh hưởng đến sức khỏe chung của cơ thể.
+ Không nên ăn nhiều cơm (từ gạo tẻ thông thường), dầu mỡ, bánh, kẹo….vì nó làm tăng lượng đường trong máu.

    6.2.1. Chọn loại gạo mầm – gạo thực dưỡng (các sản phẩm hổ trợ ổn định đường huyết trong máu):

Người bệnh tiểu đường luôn luôn cần được đảm bảo chế độ ăn hợp lý và khoa học. Đặc biệt, để ổn định lượng đường huyết trong máu, trong các bữa ăn hàng ngày, người bệnh tiểu đường nên dùng các loại gạo thực dưỡng thay cho các loại gạo tẻ thông thường. Đây cũng là một phương pháp tốt góp phần kết hợp với những đặc trị chuyên môn. Với hàm lượng protein (chất đạm) chất GABA trong gạo mầm Vibigaba (gạo thực dưỡng Vibigaba), gạo tím than Sóc Trăng… cao và chỉ số đường huyết thấp hơn nhiều so với gạo trắng thông thường.

Gạo dành cho người tiểu đường, béo phì, cao huyết áp

Gạo mầm dành cho người tiểu đường, béo phì, cao huyết áp


Thành phần dinh dưỡng trong gạo Vibigaba (1kg) được phân tích một cách cụ thể:
+ Carbohydrates: 700 – 800 g
+ Protein: 70 – 110 g
+ Lipid: 20 – 30 g
+ Chất xơ: 4 – 6 g
+ Gaba: 120 – 200 mg
+ Inositol: 100 – 170 mg
+ Calcium: 50 – 80 mg
+ Vitamin B1: 3 – 7 mg
+ Vitamin E: 3 – 6 mg
+ Chỉ số đường huyết GI (%): 53.7 – 62.3 (so với glucose).
Theo như lời khuyên của các bác sỹ chuyên môn thì vấn đề ăn uống và lối sống là một yếu tố quan trọng có thể giúp người tiểu đường có một sức khỏe, sức đề kháng tốt. Nhờ đó, bệnh tiểu đường có thể “ngủ yên”, không sinh ra nhiều biến chứng và người bệnh tiểu đường sống bình thường như những người không mắc bệnh. Hiện tại chưa có phương pháp điều trị nào hiệu quả hơn người bệnh tiểu đường tự chăm sóc sức khỏe của mình với những kiến thức cơ bản về căn bệnh này kết hợp cùng những chỉ định của bác sỹ.
Gạo mầm Vibigaba (thực dưỡng Vibigaba), hạt mê thi Ấn Độ… luôn là sự tìm hiểu và sử dụng của bệnh nhân đái tháo đường cũng như những kết quả khả quan đơn giản mà nó mang lại.

  6.3. Phương pháp điều trị dùng thuốc (Sẽ được bác sỹ chuyên môn viết trong các bài viết sau)

Người viết:
Bác sỹ Danh Ngọc Minh.
Kỹ sư Phan Thành Hiếu (http://phanthanhhieu82wordpress.com)
Trong bài viết có sử dụng các tài liệu tham khảo chuyên môn:
– Mai thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2007), Nội tiết học đại cương, NXB Y Học, TP. Hồ Chí Minh.
– ADA (2010), “Standards of Medical Care in Diabetes”, Diabetes Care, Volume 33, Supplement 1, January 2010.
– Các website khoa học và thống kê.

GẠO OM 7347 (CẦN THƠ 1) – GẠO THUẦN NÔNG QUỐC GIA ĐẠT PHẨM CHẤT XUẤT KHẨU

Nhằm để tạo ra giống lúa có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, các loại bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, chịu khô hạn và năng suất cao, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tạo thương hiệu gạo sạch xuất khẩu đáp ứng cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước nói chung, nhóm tác giả GS.TS. Nguyễn Thị Lang và GS.TS. Bùi Chí Bửu – Viện lúa ĐBSCL đã thực hiện lai tạo thành công giống lúa OM 7347 (lúa Cần Thơ 1) mang nhiều đặc điểm nổi trội từ giống lúa mẹ KhaoDawMali (giống lúa thuần địa phương có nguồn gốc từ Thái Lan). Năm 2011, giống lúa OM 7347 (lúa Cần Thơ 1) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đặc cách là giống quốc gia và được xếp vào nhóm lúa xuất khẩu.

1. Lúa OM 7347 (lúa Cần Thơ 1)

Lúa OM 7347 (Cần Thơ 1) được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đặc cách là giống quốc gia và được xếp vào nhóm lúa xuất khẩu

Lúa OM 7347 (Cần Thơ 1) được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đặc cách là giống quốc gia và được xếp vào nhóm lúa xuất khẩu

– Nguồn gốc: Tổ hợp lai KhaoDawMali/BL//BL.
– Thời gian sinh trưởng: từ: 95-100 ngày
– Chiều cao cây từ:  100-105 cm
– Bông lúa OM 7347 to chùm, chiều dài bông trung bình là 29,6cm, tỉ lệ hạt lép/bông khoảng 9,9%
– Cứng cây và khả năng đẻ nhánh khoẻ.
– Chống chịu được bệnh vàng, lùn xoắn lá và bạc lá.
– Kháng được với bệnh đạo ôn (cấp 5), kháng đối với rầy nâu (cấp 3) và kháng bạc lá (cấp 3)
Vì thế lúa OM 7347 được hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
– Năng suất trung bình:
+ Vụ Đông Xuân: 6 – 8 tấn/ ha.
+ Vụ Hè Thu: 4,0 – 5,0 tấn/ ha.

2. Gạo OM 7347 (gạo Cần Thơ 1)

Hạt gạo OM 7347 trong, thon, dài, dẻo cơm, hàm lượng protein cao.

Hạt gạo OM 7347 trong, thon, dài, dẻo cơm, hàm lượng protein cao.

– Trọng lượng 1000 hạt gạo OM 7347 (gạo Cần Thơ 1) đạt 26-27 gram,
– Hạt gạo OM 7347  (gạo Cần Thơ 1) : trong, thon, đẹp, chiều dài trung bình là 6,92 mm.
– Độ bạc bụng 2,6% (cấp 1)
– Hàm lượng amylose: 16,8 % (thấp).
– Hàm lượng protein: 8,9% (cao)
– Cơm: dẻo vừa, ráo, mềm, có vị ngọt và mùi thơm nhẹ (thơm cấp 1)
– Đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Cung cấp – bán gạo OM 7347 (gạo Cần Thơ 1)
Công ty Cổ phần Lương Thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) cung cấp lượng lớn gạo OM 7347 (gạo Cần Thơ 1) đạt các tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm, luôn đem lại cho khách hàng sự hài lòng cao nhất. Trong thời gian gần đây, chúng tôi bắt đầu đưa dòng sản phẩm này vào các Nhà hàng, khách sạn cũng như những quán cơm văn phòng , bình dân , các tổ chức từ thiện của bệnh viện thì luôn nhận được những lời khen ngợi về chất lượng và giá cả.

Giá gạo OM 7347 (gạo Cần Thơ 1):  14,500VNĐ/kg
Chúc quí đọc giả và quí khách có thêm nguồn tư liệu về gạo thuần OM 7347 (gạo Cần Thơ 1), đang dần dần chiếm thị trường gạo xuất khẩu trong những năm gần đây.

Người viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (http://phanthanhieu82.wordpress.com)
Trong bài viết có tham khảo các tư liệu của các website Viện lúa, Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn.

GẠO OM 6976 – “NỮ HOÀNG XUẤT KHẨU” SANG CÁC NƯỚC NAM MỸ

Nhằm góp phần giảm bớt tỷ lệ người bị các bệnh liên quan đến thiếu sắt, đặc biệt là nông dân nghèo ở các vùng sâu vùng xa, Bộ môn Công nghệ sinh học – Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long với sự tài trợ kinh phí của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) từ 2001-2007 đã lai tạo thành công giống lúa OM 6976 có hàm lượng vi chất sắt trong gạo cao và thích nghi tốt với điều kiện canh tác của các tỉnh miền Nam, đồng thời cũng tạo ra một thương hiệu gạo xuất khẩu trên thị trường Nam Mỹ. Lúa OM 6976 là một trong những giống nhận được giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam 2012.

1. Lúa OM 6976

Lúa OM 6976 - cứng cây, bông to chùm, hạt gạo dài với hàm lượng vi chất sắt cao.

Lúa OM 6976 – cứng cây, bông to chùm, hạt gạo dài với hàm lượng vi chất sắt cao.


– Nguồn gốc: chọn lọc từ tổ hợp lai R68144/OM 997/OM 2718, đã được Cục Trồng trọt công nhận đặc cách chính thức giống lúa thuần tại các tỉnh vùng ĐBSCL, theo quyết định số 711/QĐ-TT-CLT ngày 7 tháng 12 năm 2011.
– Giống lúa ngắn ngày: thời gian sinh trưởng khoảng 95- 97 ngày.
– Chiều cao cây lúa: 100 – 110 cm
– Cứng cây, đẻ nhánh khỏe.
– Bông to chùm, dài trung bình 25 – 28 cm, đóng hạt dày.
– Chống chịu Rầy nâu, đạo ôn, vàng lùn, lùn xoắn lá tốt nên ít sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
– Năng suất trung bình:
+ Vụ Hè Thu: 5,0 – 6,0 tấn/ ha.
+ Vụ Đông Xuân: 7 – 9 tấn/ ha.
– Thích nghi rộng trên nhiều loại đất, từ phù sa ngọt đến phèn nặng.

2. Gạo OM 6976

Hạt gạo OM 6796 dài, trong, ít bạc bụng, cơm dẻo mềm, thích hợp làm cơm chiên.

Hạt gạo OM 6796 dài, trong, ít bạc bụng, cơm dẻo mềm, thích hợp làm cơm chiên.


– Hạt gạo: đẹp, thon dài, trong, ít bạc bụng.
– Hàm lượng vi sắt cao : từ 6 – 8mg/kg gạo trắng.
– Hàm lượng amylase: 24 – 25%.
– Trọng lượng (1.000 hạt): 25 – 26gr
– Chất lượng: đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (xếp hàng đầu trong nhóm xuất khẩu sang các nước Nam Mỹ).
– Cơm: dẻo vừa, mềm (kể cả khi nguội), thích hợp với làm cơm chiên trong các quán ăn, nhà hàng, khách sạn.

Phân phối gạo OM 6976.

Công ty Cổ phần Lương Thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) phân phối lượng lớn gạo OM 6976 với chất lượng tốt, đạt các tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm, giá cả cạnh tranh phù hợp trên thị trường cùng các dịch vụ tư vấn, giao hàng miễn, luôn đem lại cho khách hàng sự hài lòng cao nhất. Đặc biệt trong thời gian dài, gạo OM 6976 của chúng tôi luôn là sự lựa chọn cho các Nhà hàng, khách sạn cũng như những quán cơm văn phòng và bình dân.

Chúc quí đọc giả và quí khách có thêm nguồn tư liệu về gạo OM 6976, chiếm một lượng lớn thị trường tiêu thụ gạo hiện nay.

Người viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (http://phanthanhieu82.wordpress.com)
Trong bài viết có tham khảo các tư liệu của Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông Thôn.

%d bloggers like this: