Category Archives: Bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường tuýp 1 – Bệnh tiểu đường tuýp 2

Gạo lứt Sóc Trăng đỏ không phải là gạo lứt Huyết Rồng. Gạo lứt Huyết Rồng là gạo gì?

Gạo Sóc Trăng đỏ (đặc sản Sóc Trăng) là gạo lứt có màu đỏ từ lúa Sóc Trăng đỏ được tiến sĩ Trần Tấn Phương lai tạo giữa lúa Huyết Rồng (cứng cơm) với lúa thơm ST1ST3 nhằm tạo ra giống lúa đỏ cho cơm thơm mềm… chứa nhiều chất sắt sinh học giúp bổ máu, phục hồi sức khỏe nhanh.

Gạo Sóc Trăng đỏ chứa 10% chất đạm, nhiều vitamin nhóm B ở lớp vỏ cám được Đại đức Thích Tuệ Hải (trụ trì chùa Long Hương, Nhơn Trạch – Đồng Nai) đưa vào thực dưỡng (phương pháp OSHAWA) và hiện được rất nhiều người áp dụng.

Gạo Sóc Trăng đỏ

                   Gạo lứt Sóc Trăng đỏ

Cơm gạo Sóc Trăng đỏ

                                       Cơm lứt gạo Sóc Trăng đỏ

 Gạo Huyết Rồnggạo  lứt màu đỏ, cứng cơm của giống lúa Huyết Rồng, một giống lúa cổ truyền thuần chủng của địa phương chỉ thích nghi với vùng đất gò cao, vùng đất ngập lũ  (Vùng Đồng Tháp Mười – Miền Tây Nam Bộ) thuộc các xã biên giới giáp với Campuchia của tỉnh Long An.

Lúa Huyết Rồng có nguồn gốc từ lúa hoang nên có sức sống bền bỉ, lấn át cỏ dại…nên người trồng lúa ít sử dụng phân thuốc hóa học, đem lại sản phẩm sạch phù hợp với xu thế tiêu dùng. Do những đặc điểm tự nhiên đó, lúa Huyết Rồng được xem như giống lúa cực quý, chiếm độc tôn so với các giống lúa khác trong vùng đất ngập lũ, nhiễm phèn của lưu vực đồng bằng Sông Cửu Long nên được tôn là “Rồng” và do màu đỏ sậm của vỏ gạo giống màu của máu nên được gọi là “Huyết”. Đó là lý do được gọi HUYẾT RỒNG

Gạo lứt Huyết Rồng

                                  Gạo lứt Huyết Rồng

Với đặc điểm sinh trưởng và phát triển tự nhiên, lúa Huyết Rồng được canh tác  1 vụ duy nhất trong năm vào mùa mưa, bắt đầu từ tháng 5 – 6 âm lịch, năng suất cũng không cao.  Chính vì vậy, lúa Huyết Rồng bị sự cạnh tranh bởi các giống lúa cao sản ngắn ngày, năng suất cao và một thời tưởng chừng như lúa Huyết Rồng mất hẳn ở Đồng Tháp Mười. Gần đây, lúa Huyết Rồng được phục tráng tại huyện Vĩnh Hưng – Long An.

  Gạo Huyết Rồng có chỉ số đường huyết cao

Theo nghiên cứu ban đầu của Trung tâm Dinh dưỡng TP.HCM, gạo Huyết Rồng lại có chỉ số đường huyết thuộc nhóm cao (chỉ số đường huyết của gạo huyết rồng là 75,1), hoàn toàn không phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường, vì nếu dùng thường xuyên sẽ làm mất ổn định đường huyết, làm bệnh nhân nhanh xuất hiện các biến chứng của bệnh đái tháo đường.  ( ThS.BS TRẦN QUỐC CƯỜNG – Trung tâm Dinh dưỡng TP.HCM)

gạo Sóc Trăng đỏgạo Huyết Rồng đều có màu đỏ và độ dài hạt gạo gần giống nhau trên thị trường nên người sử dụng rất dễ nhầm lẫn. Cần mua đúng loại gạo Sóc Trăng đỏ với mục đích phòng và trị bệnh hữu hiệu.

MUA GẠO SÓC TRĂNG ĐỎ CHÍNH GỐC Ở ĐÂU?

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam bán và phân phối chính thức gạo Sóc Trăng đỏ (đặc sản của Sóc Trăng) với lượng lớn.

Gạo Sóc Trăng đỏ (túi 2kg hút chân không của Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam)

      Gạo Sóc Trăng đỏ (túi 2kg hút chân không của Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam)

Qui cách: đóng túi 2 kg hút chân không nhãn hiệu Phương Nam.

Giá bán lẽ gạo Sóc Trăng đỏ: 26,000vnđ/kg

Giao hàng tận nơi.

 

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu)

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

 

Viết và tổng hợp: Kỹ sư Phan Thành Hiếu.

 

 

 

 

 

 

 

 

Advertisements

BỘT CỎ LÚA MÌ VÀ CÔNG DỤNG

1. Bột cỏ lúa mì là gì? 

Bột cỏ lúa mì (Wheatgrass powder) được làm từ Cỏ lúa mì hay tiểu mạch thảo hoặc cỏ mạch – là thân và rễ cây lúa mì non từ 8-12 ngày tuổi.

Cỏ lúa mì

                                                         Cỏ lúa mì

Trong bột cỏ lúa mì có chứa nhiều vitamin, khoáng chất,  axit amin và các enzyme có lợi cho sức khỏe con người.

Tiến Sĩ Ann Wigmore người sáng lập ra Viện y tế Hippocarates đã phát động phong trào gieo trồng cỏ lúa mì trong nhà để dùng làm nước ép, thực phẩm sử dụng hằng ngày, bảo vệ sức khỏe.

2. Công dụng bột cỏ lúa mì.

– Bột cỏ lúa mì có chức năng chống oxy hoá, giải độc, giàu chất dinh dưỡng, cũng như tăng cường hồng huyết cầu, nuôi dưỡng cơ thể khoẻ mạnh.

Bột cỏ lúa mì

                                                     Bột cỏ lúa mì

 

– Chất diệp lục tố trong Tiểu Mạch Thảo có một cấu trúc phân tử tương tự như máu và đã được tìm thấy để dễ dàng chuyển đổi máu trong cơ thể. Chất diệp lục làm trung hoà các tế bào và lọc máu. Nó giúp sản sinh các tế bào hồng cầu.

– Diệp lục tố và enzymes trong Tiểu Mạch Thảo cũng vô hiệu hoá chất độc hại như cadmium, nicotine, strontium và thủy ngân bằng cách thay đổi chúng thành muối không hoà tan mà cơ thể có thể loại bỏ dễ dàng hơn.

– Chất enzymes P4D1 và axit abscisic (ABA) được tìm thấy trong cỏ lúa mì tạo hệ thống miễn dịch cho cơ thể để phòng chống và tiêu diệt các tế bào ung thư. Theo một số nghiên cứu cho biết, axit abscisic (ABA) là một chất chống ung thư mạnh.

–  Chất enzymes và axit amino khác cũng được tìm thấy trong cỏ lúa mì, có chức năng giúp tiêu hoá, làm giảm huyết áp, phá vỡ các tế bào ung thư, giúp gan và cải thiện hệ miễn dịch.

– Hai trong số enzymes mạnh nhất được tìm thấy trong Tiểu Mạch Thảo: SOD (Super Oxide Dismutase) và P4D1, cũng là lần đầu tiên biết đến để kích thích việc tăng cường các phân tử DNA.

Tiểu Mạch Thảo giàu vitamin A, C, E…nó giúp trung hoà các tế bào tổn hại.

Tiểu Mạch Thảo giàu chất xơ, nó hoạt động như một cây chổi trong dạ dày để loại bỏ các chất độc trong hệ tiêu hoá. Nó kích thích các nhu động trong đường ruột. Bởi vì điều này, Tiểu Mạch Thảo khuyến khích đi tiêu thường xuyên và ngăn ngừa táo bón, giúp ngăn ngừa ung thư đường ruột.

Nước cốt ép từ cỏ lúa còn giúp hệ tiêu hoá. Nó cũng giúp cân bằng độ pH và các chất dinh dưỡng có trong cỏ. Cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng từ Tiểu Mạch Thảo giúp thanh lọc chất độc trong cơ thể.

Nước ép cỏ lúa mì.

                          Nước ép cỏ lúa mì.

BÁN BỘT CỎ LÚA MÌ

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam bán bột cỏ lúa mì nhập khẩu từ Mỹ với chất lượng vượt trội, đảm bảo an toàn và có lợi cho sức khỏe.

 

Liên hệ:  anh Hiếu (0909 399 480).

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

Sưu tầm và viết:  Phan Thành Hiếu.

BIẾN CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 1)

Bệnh tiểu đường type 1 (đái tháo đường type 1) gây ra những biến chứng rất nguy hiểm cho bệnh nhân tiểu đường.

Biến chứng cấp tính:

+ Tăng đường huyết nhiễm ceton acid.

+ Hạ đường huyết do dùng quá liều insulin.

+ Nhiễm trùng.

Biến chứng mạn tính:

+ Biến chứng mắt : bệnh võng mạc tăng sinh và không tăng sinh.

Biến chứng viêm võng mạc do tiểu đường type 1

Biến chứng viêm võng mạc do tiểu đường type 1

+ Biến chứng thận : bệnh thận mạn giai đoạn cuối.

+ Biến chứng thần kinh : viêm đa dây thần kinh đối xứng, viêm đa rể dây thần kinh, bệnh lý đơn dây thần kinh, bệnh lý thần kinh tự chủ.

+ Biến chứng dạ dày ruột : liệt dạ dày, tiêu chảy, táo bón…

+ Biến chứng não: tai biến mạch máu não.

Biến chứng tai biến mạch máo não do tiểu đường type 1

Biến chứng tai biến mạch máo não do tiểu đường type 1

+ Biến chứng sinh dục : liệt bàng quang, rối loạn cương dương….

+ Biến chứng tim mạch : bệnh mạch vành, suy tim, bệnh lý mạch máu ngoại biên.

(Theo bác sỹ Danh Ngọc Minh).

 

 Bán các loại gạo ổn định lượng đường huyết  cho người bệnh tiểu đường type 1:

– Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

–  Bán gạo huyết rồng.

– Bán hạt methi Ấn Độ.

 Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu).

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

AI DỄ MẮC BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2)?

Những đối tượng  thường mắc bệnh tiểu đường type 2 (đái tháo đường type2) bao gồm:

Người có độ tuổi trên 45.

Người béo phì hoặc thừa cân.

Người mắc bệnh béo phì

Người mắc bệnh béo phì.

–  Người có BMI = 23, vòng eo > 90 cm (nam), > 80 cm (nữ).

–  Người có người thân (bố, mẹ, anh, chị, em ruột) đã mắc bệnh đái tháo đường.

–  Người uống nhiều rượu bia.

Người uống bia rượu nhiều dễ mắc bệnh tiểu đường type 2.

Người uống bia rượu nhiều dễ mắc bệnh tiểu đường type 2.

–  Người có tiền sử sản khoa đặc biệt (thai chết lưu, xảy thai, đái tháo đường thai nghén, sinh con to ≥ 4kg).

– Người bị tăng huyết áp vô căn ( ≥ 140/90 mmHg).

–   Người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói.

–  Người có bệnh mạch vành hoặc đột quỵ.

 

Người mắc bệnh mạch vành.

Người mắc bệnh mạch vành.

–  Người bị  tăng triglyceride (mỡ) máu.

– Người có  chế độ ăn nhiều chất béo

–  Người hay ngồi nhiều, ít vận động.

Người ngồi nhiều làm những công việc văn phòng, ít vận động.

Người ngồi nhiều làm những công việc văn phòng, ít vận động.

(Theo Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM

(Chuyên cung cấp các gạo ổn định đường huyết cho người bệnh tiểu đường).

– Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

– Bán hạt methi Ấn Độ.

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu).

Kỹ sư Phan Thành Hiếu (e-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2)

Bệnh tiểu đường type 2 (đái tháo đường type 2) có những triệu chứng sau:

       –  Mệt mỏi: khi bị tiểu đường type 2, cơ thể giảm hay đôi khi không còn khả năng sử dụng glucose để tạo năng lượng nữa. Do đó, cơ thể phải chuyển sang dùng mỡ, một phần hay hoàn toàn, để tạo ra năng lượng. Quá trình này đòi hỏi cơ thể phải sử dụng năng lượng nhiều hơn và kết quả cuối cùng là người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi thường xuyên.

Mệt mỏi do bệnh tiểu đường type 2 gây ra

Mệt mỏi do bệnh tiểu đường type 2 gây ra

      – Giảm cân không rõ nguyên nhân: bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 không thể xử lý được calori trong thức ăn dẫn đến giảm cân ngay cả khi ăn đủ hay thậm chí là ăn nhiều. Mất đường và nước qua nước tiểu cũng là một tác nhân góp phần vào triệu chứng giảm cân này.

Sụt cân nhanh do bệnh tiểu đường type 2

Sụt cân nhanh do bệnh tiểu đường type 2

       – Khát nước nhiều:  Bệnh nhân tiểu đường type 2 có mức đường huyết cao làm lấn át khả năng giữ lại đường của thận khi lọc máu để tạo thành nước tiểu. Một lượng nước tiểu lớn được hình thành khi thận bị đầy tràn đường. Cơ thể cố gắng chống lại hiện tượng này bằng cách gửi một tín hiệu lên não để làm máu loãng ra bằng cách tạo cảm giác khát, đòi hỏi phải đưa vào cơ thể thêm nhiều nước để làm loãng nồng độ đường trong máu đang cao trở về mức bình thường và để bù vào lượng nước bị mất do tiểu nhiều.

Triệu chứng khát nước của bệnh tiểu đường type 2

Triệu chứng khát nước của bệnh tiểu đường type 2

–  Tiểu nhiềumột cách khác giúp cơ thể thoát khỏi tình trạng dư thừa đường là thải đường ra ngoài qua nước tiểu. Hiện tượng này sẽ làm cơ thể bị thiếu nước do khi thải đường ra ngoài cơ thể sẽ mang theo một lượng lớn nước cũng đi ra theo chung với nó.

Ăn nhiều nếu cơ thể vẫn còn đủ khả năng, nó sẽ tiết ra nhiều insulin hơn để đối phó với tình trạng nồng độ đường cao trong máu. Hơn nữa, cơ thể trở nên đề kháng với hoạt động của insulin trong đái tháo đường type 2. Một trong những chức năng của insulin là kích thích cảm giác đói. Do đó, nồng độ insulin cao trong cơ thể sẽ dẫn đến tăng cảm giác đói và muốn ăn. Bất chấp sự gia tăng lượng calori nhập vào cơ thể, người bệnh có thể chỉ tăng cân rất ít hay thậm chí là giảm cân.

Triệu chứng ăn nhiều của bệnh nhân tiểu đường type 2

Triệu chứng ăn nhiều của bệnh nhân tiểu đường type 2

Chậm lành vết thương: nồng độ đường cao trong máu ngăn chặn bạch cầu hoạt động bình thường (bạch cầu là những tế bào đóng vai trò quan trọng trong chức năng tự bảo vệ của cơ thể chống lại vi trùng và nó cũng dọn dẹp những mô và tế bào chết). Khi bạch cầu hoạt động không bình thường, các vết thương trở nên lâu lành hơn và bị nhiễm trùng thường xuyên hơn. Ngoài ra, đái tháo đường type 2 kéo dài còn dễn đến dày thành của các mạch máu gây cản trở các tế bào máu có chứa oxy và chất dinh dưỡng đến nuôi các mô của cơ thể.

–  Nhiễm trùng: một số hội chứng nhiễm trùng, như nhiễm nấm sinh dục, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường niệu do hệ thống miễn dịch đã bị ức chế bởi bệnh đái tháo đường và bởi sự hiện diện của glucose trong mô (giúp vi khuẩn phát triển tốt). Nó cũng là dấu hiệu chỉ điểm cho biết có sự kiểm soát đường huyết kém ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2.

–  Thay đổi về trạng thái tâm thần: những biểu hiện như lo âu, cáu gắt vô cớ, mất tập trung, ngủ mê, hoặc lẫn lộn cũng đều có thể là dấu hiệu của tình trạng đường huyết rất cao, nhiễm ceton acid, hội chứng tăng áp lực thẩm thấu, hoặc hạ đường huyết. Do đó, khi thấy bất kỳ một biểu hiện nào kể trên ở những bệnh nhân tiểu đường type 2, cần phải gọi điện thoại cấp cứu để có được sự can thiệp của bác sĩ.

     –  Nhìn mờtriệu chứng này không đặc hiệu cho tiểu đường type 2 nhưng cũng thường hay xuất hiện khi mức đường huyết lên cao.

(Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM:

– Đại lý gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

– Phân phối hạt methi Ấn Độ.

Liên hệ: 0909 399 490 (anh Hiếu).

Kỹ sư Phan Thành Hiếu (E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

 

 

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1: NGUYÊN NHÂN VÀ BIẾN CHỨNG

      Nguyên nhân bệnh tiểu đường type 1:

–  Đái tháo đường type 1 qua trung gian miễn dịch :

+ Liên quan tới di truyền.

+ Yếu tố nhiễm khuẩn, môi trường và miễn dịch.

Bệnh tiểu đường type 1

Bệnh tiểu đường type 1

+ Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào sẽ gây ra hiện tượng viêm và tổn thương tế bào β tụy và kết quả là tế bào β bị phá hủy. Các yếu tố môi trường được xem là có ảnh hưởng tới việc thay đổi chức năng tế bào β như : virut, các hóa chất độc như Vacor, hydrogen cyanid.

–  Đái tháo đường type 1 không qua trung gian tế bào.

Biến chứng bệnh tiểu đường type 1:

–  Biến chứng cấp tính:

+ Tăng đường huyết nhiễm ceton acid

+ Hạ đường huyết do dùng quá liều insulin

+ Nhiễm trùng

–  Biến chứng mạn tính:

+ Biến chứng mắt : bệnh võng mạc tăng sinh và không tăng sinh

+ Biến chứng não: tai biến mạch máu não.

Tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

+ Biến chứng thận : bệnh thận mạn giai đoạn cuối.

+ Biến chứng thần kinh : viêm đa dây thần kinh đối xứng, viêm đa rể dây thần kinh, bệnh lý đơn dây thần kinh, bệnh lý thần kinh tự chủ.

+ Biến chứng dạ dày ruột : liệt dạ dày, tiêu chảy, táo bón..

+ Biến chứng sinh dục : liệt bàng quang, rối loạn cương dương….

+ Biến chứng tim mạch : bệnh mạch vành, suy tim, bệnh lý mạch máu ngoại biên.

( Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

Bán các loại gạo ổn định lượng đường huyết cho người tiểu đường:

+  Đại lý gạo mầm Vibigaba.

+  Phân phối gạo tím than Sóc Trăng.

+  Phân phối gạo ST đỏ.

+  Phân phối hạt Methi Ấn Độ.

Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu)

Kỹ sư Phan Thành Hiếu. (E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN

     Bệnh tiểu đường type 2 (Đái tháo đường type 2) là một rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối xảy ra trên nền đề kháng insulin.

 

1. Đặc điểm của bệnh tiểu đường type 2:
Tiểu đường type 2 (Đái tháo đường type 2) chiếm khoảng 90 – 95% các trường hợp đái tháo đường. Tần suất mắc phải rất khác nhau giữa các nhóm chủng tộc,sắc tộc. Bệnh thường có tính gia đình (di truyền). Phần lớn bệnh này thường xảy ra ở người lớn hơn 40 tuổi.
Tiểu đường type 2 thường được phát hiện trể vì tình trạng tăng đường huyết, phát triển một cách âm thầm do đó bệnh nhân thường có biến chứng ngay từ khi chẩn đoán.
Tiểu  đường type 2 có thể điều trị bằng chế độ ăn, vận động thể lực đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc hạ đường huyết uống, điểu trị insulin trong một số giai đoạn

2. Nguyên nhân của tiểu đường type 2:


Bệnh tiểu đường type 2
do nhiều yếu tố bao gồm: di truyền, béo phì, thừa cân, ít vận động thể lực, căn thẳng (stress), chế độ ăn nhiều chất ngọt, béo, yếu tố môi trường….

(Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

Bán các sản phẩm ổn định lượng đường huyết cho người tiểu đường:

+ Đại lý gạo mầm Vibigaba.

+ Phân phối hạt Methi Ấn Độ

+ Phân phối gạo tím than Sóc Trăng

+ Phân phối gạo ST đỏ

Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu)

 

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ

         Bệnh tiểu đường type 1 (đái tháo đường type 1) là do một phản ứng miễn dịch bất thường phá huỷ các tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy. Insulin cho phép đường (glucose) vào tế bào của cơ thể để tạo thành năng lượng. Nếu không có insulin, đường sẽ tích tụ trong máu, theo thời gian lượng đường trong máu tăng cao có thể làm hỏng các mạch máu và dây thần kinh khắp cơ thể làm tăng nguy cơ các bệnh về mắt, tim, mạch máu, thần kinh và thận.

       1. Đặc điểm bệnh tiểu đường type 1:

– Đái tháo đường type 1 do cơ thể thiếu insulin trầm trọng.
– Không giống như bệnh tiểu đường type 2, tiểu đường type 1 không hề liên quan đến thói quen ăn uống hoặc tập thể dục
– Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5 – 10% trong dân số bệnh tiểu đường.
– Bệnh thường gặp ở người trẻ , nhưng có thể gặp ở bất cứ tuổi nào. Bệnh tiểu đường type 1 ở trẻ em và thanh thiếu niên được gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin (IDDM).

     2. Cơ chế bệnh tiểu đường type 1 :

– Đặc trưng bởi tế bào β (beta cell) tụy bị phá hủy, có hai nhóm :
– Qua trung gian miễn dịch : Đái tháo đường type 1 do miễn dịch (đái tháo đường type 1a)
– Không qua trung gian miễn dịch : đái tháo đường không qua trung gian miễn dịch (còn gọi đái tháo đường không rõ nguyên nhân hay đái tháo đường type 1b).

(Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

Bán các sản phẩm ổn định lượng đường huyết cho người tiểu đường:

+ Đại lý gạo mầm Vibigaba.

+ Phân phối hạt Methi Ấn Độ

+ Phân phối gạo tím than Sóc Trăng

+ Phân phối gạo ST đỏ

Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu)

 

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ỔN ĐỊNH LÂU DÀI KHÔNG DÙNG THUỐC VỚI GẠO MẦM VIBIGABA (GẠO THỰC DƯỠNG VIBIGABA)

    Bệnh tiểu đường (bệnh đái tháo đường)  trong những năm gần đây đang là một trong 10 nguyên nhân chính gây tử vong hàng đầu ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo thống kê của Liên đoàn Tiểu đường thế giới, bệnh tiểu đường đã cướp đi mạng sống của 4,6 triệu người mỗi năm.
Và một phép tính cơ bản, nếu tính trung bình thì cứ 7 giây, trên thế giới lại có một người chết vì căn bệnh này.
Theo PGS.TS Tạ Văn Bình (Chủ tịch Hội Người giáo dục bệnh đái tháo đường Việt Nam): “Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ bệnh tiểu đường lớn nhất thế giới, nhưng bệnh tiểu đường ở Việt Nam phát triển nhanh nhất thế giới”. Một thực tế cho thấy, những người mắc bệnh tiểu đường ở nước ta đang có xu hướng trẻ hóa, thường ở độ tuổi từ 30-65, thậm chí đã có bệnh nhân tiểu đường mới chỉ 9-10 tuổi.
Dù tiểu đường là một căn bệnh được xếp vào hàng nguy hiểm nhưng nhiều người bệnh lại rất thờ ơ, thậm chí là coi thường căn bệnh này. Một minh chứng cho vấn đề này là: “2/3 số người mắc bệnh tiểu đường không biết mình mắc bệnh” và rất ít người chưa mắc bệnh thực sự có kiến thức cơ bản về bệnh này.

     Vậy bệnh tiểu đường là bệnh gì? Và nguyên nhân bệnh tiểu đường từ đâu?
1.Khái quát bệnh tiểu đường (đái tháo đường):
Bệnh tiểu đường hay Đái tháo đường là bệnh lý chuyển hóa có cơ chế bệnh sinh phức tạp, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính kèm theo các rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid do tình trạng khiếm khuyết insulin, hoạt tính insulin của tụy hoặc cả hai.
2.Chẩn đoán :
2.1 Triệu chứng lâm sàng.
– Triệu chứng tăng đường huyết ( 4 nhiều ): ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân nhanh…tùy theo type đái tháo đường, ở từng người bệnh các triệu chứng nêu trên có thể xuất hiện đầy đủ hay chỉ có một vài biểu hiện với các mức độ khác nhau.
– Triệu chứng khác : người bệnh có thể đến khám với các biến chứng của đái tháo đường như : mệt mỏi, mắt mờ, nhiễm trùng tiểu tái đi tái lại, lao phổi, nhiễm trùng ngoài da hoặc vì biến chứng cấp tính như hôn mê tăng đường huyết.

    2.2. Cận lâm sàng.
Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường (theo ADA 1997 và WHO 1998)
Chẩn đoán đái tháo đường khi có triệu chứng tăng đường huyết:
– Đường huyết lúc đói (nhịn ăn sau 8 giờ): ≥126 mg/dL.
– Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL.
– Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống với 75 gam glucose.
Đường huyết sau 2 giờ ≥ 200 mg/dL.
Các tình trạng tăng đường huyết khác.
– Rối loạn đường lúc đói : Đường huyết (sau nhịn ăn 8 giờ): từ 100 – 125 mg/dL.
– Rối loạn dung nạp glucose : Đường huyết 2 giờ sau khi bắt đầu ăn: ≥ 200 mg/dL.
Người có một hoặc có cả hai rối loạn đường huyết này có nguy cơ cao bị đái tháo đường trong tương lai. Cả hai tình trạng tăng đường huyết này đều gọi là tiền đái tháo đường.

3. Tỷ lệ người bệnh tiểu đường (đái tháo đường).

Bức tranh tổng quát tỷ lệ người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) trên thế giới

Bức tranh tổng quát tỷ lệ người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) trên thế giới

Thế giới: (minh chứng 2 quốc gia lớn)
+ Ở Anh khoảng 1,6 triệu người bị đái tháo đường.
+ Tại Hoa Kỳ, số người bị đái tháo đường tăng từ 5,3% năm 1997 lên 6,5% năm 2003 và tiếp tục tăng rất nhan.
+ Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểu đường và số này tiếp tục tăng lên. Ước tính:
Năm 2010, trên thế giới có 221 triệu người mắc bệnh tiểu đường.
Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu).
Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%.
Người tuổi trên 65 bị đái tháo đường gấp hai lần người tuổi 45–54.
– Viêt Nam: Tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường ở nước ta hiện chiếm 5,7% dân số. Đây là điều tra mới nhất của Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành năm 2012.
+ Tây Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất với 7,2% dân số.
+ Khu vực tây Nguyên có tỷ lệ thấp nhất 3,8% dân số.
+ Ttrong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%.

4. Phân loại
– Bệnh đái tháo đường type 1
– Bệnh đái tháo đường type 2
– Bệnh Đái tháo đường thai kỳ.
– Các tình trạng tăng đường huyết khác.
4.1 Bệnh Đái tháo đường type 1: do tụy tạng không tiết insulin.
– Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (< 20 tuổi). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Xê – tôn (Ceton)
– Triệu chứng: những triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường loại 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùn

4.2. Bệnh Đái tháo đường type 2: tình trạng đề kháng insulin và khiếm khuyết bài tiết insulin.
– Đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 90 – 95 % các trường hợp đái tháo đường.
– Thường gặp ở lứa tuổi trên 40 nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên
– Bệnh thường có tính gia đình.
– Yếu tố nguy cơ : Béo phì, ít vận động, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, sử dụng lâu dài các thuốc như : corticoid, lợi tiểu, gia đình có người thân bị đái tháo đuờng, buồng trứng đa nang, tiền sử sinh con nặng trên 4 kg…
– Triệu chứng: Bệnh nhân thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7-10 năm (chỉ có cách kiểm tra đường máu cho phép chẩn đoán được ở giai đoạn này) và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

5. Biến chứng của bệnh tiểu đường:
– Tai biến mạch máu não, tim mạch
– Toan xê – tôn (ceton) do đái tháo đường
– Suy thận
– Bệnh võng mạc
– Hoại thư
– Nhiễm khuẩn
– Loét bàn chân

Bệnh viêm võng mạc do biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bệnh viêm võng mạc do biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bệnh loét bàn chân do biến chứng của bệnh tiểu đường

Bệnh loét bàn chân do biến chứng của bệnh tiểu đường

6. Điều trị bệnh tiểu đường.
6.1 Mục đích điều trị
– Giảm các triệu chứng của tăng đường huyết.
– Giảm cân và giữ mức cân nặng lý tưởng, trẻ em phát triển bình thường.
– Duy trì mức đường huyết gần với bình thường trong 24 giờ.
– Điều trị các yếu tố nguy cơ phối hợp
– Nâng cao chất lượng cuộc sống.
– Điều trị toàn diện để kiểm soát các yếu tố nguy cơ (rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, béo phì…). Để thực hiện được những mục tiêu trên ngoài việc sử dụng thuốc thì thay đổi lối sống với một chế độ ăn uống, vận động thể lực thích hợp là những yêu cầu cơ bản trong điều trị.
6.2. Phương pháp điều trị không dùng thuốc.
6.2.1 Thay đổi lối sống:
Lối sống:
+ Thay đổi lối sống với chế độ ăn uống và tập luyện thích hợp là nền tảng trong điều trị đái tháo đường bao gồm :
+ Hạn chế rượu bia, bỏ thuốc lá.
+ Không nên lo lắng, hoang mang theo hướng tiêu cực, làm cho tinh thần suy giảm.
+ Tham gia tìm hiểu thêm kiến thức bệnh tiểu đường một cách có chọn lọc.
Vận động thể lực:
+ Tác dụng tốt lên tim mạch, giảm béo phì
+ Mang lại sự lac quan , hòa nhập cuộc sống
+ Giảm trọng lượng cơ thể với người thừa cân, béo phì duy trì cân nặng lý tưởng ( BMI = 19 – 23 kg/m²).
+ Nên tập các môn thể thao tăng cường sự dẻo dai : đi bộ, dưỡng sinh, đi xe đạp…
+ Tập luyện thể lực ít nhất 150 phút / tuần.
– Chế độ dinh dưỡng.
+ Nhu cầu năng lượng:
Nam: P = T – 100 – (T – 150)/ 4
Nữ: P = T – 100 – (T – 150)/ 2.5
Trong đó: P : cân nặng (kg),
T : chiều cao (cm)
+ Nhu cầu năng lượng = Cân nặng x Nhu cầu năng lượng hoạt động / Kg.

Mức độ lao động Nam Nữ
++ Ít hoạt động 30 kilocal/kg 25 kilocal/kg
++ Hoạt động vừa 35 kilocal/kg 30 kilocal/kg
++ Hoạt động nặng 45 kilocal/kg 40 kilocal/kg
Khi cần tăng cân : thêm 300 – 500 kcal/ngày
Giảm cân : bớt đi 500 kcal/ngày = giảm 0.5 kg/ tuần.
+ Phân phối thành phần Calorie
Carbohydrad : 50 – 60%
Protid : 15 – 20%
Lipid : 30%
Tháp dinh dưỡng: theo HÌNH THÁP DINH DƯỠNG

Tháp dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường.

Tháp dinh dưỡng cho người bệnh tiểu đường.

+ Không nên tùy tiện kiêng cử các món ăn, giảm lượng ăn một cách thái hóa làm ảnh hưởng đến sức khỏe chung của cơ thể.
+ Không nên ăn nhiều cơm (từ gạo tẻ thông thường), dầu mỡ, bánh, kẹo….vì nó làm tăng lượng đường trong máu.

    6.2.1. Chọn loại gạo mầm – gạo thực dưỡng (các sản phẩm hổ trợ ổn định đường huyết trong máu):

Người bệnh tiểu đường luôn luôn cần được đảm bảo chế độ ăn hợp lý và khoa học. Đặc biệt, để ổn định lượng đường huyết trong máu, trong các bữa ăn hàng ngày, người bệnh tiểu đường nên dùng các loại gạo thực dưỡng thay cho các loại gạo tẻ thông thường. Đây cũng là một phương pháp tốt góp phần kết hợp với những đặc trị chuyên môn. Với hàm lượng protein (chất đạm) chất GABA trong gạo mầm Vibigaba (gạo thực dưỡng Vibigaba), gạo tím than Sóc Trăng… cao và chỉ số đường huyết thấp hơn nhiều so với gạo trắng thông thường.

Gạo dành cho người tiểu đường, béo phì, cao huyết áp

Gạo mầm dành cho người tiểu đường, béo phì, cao huyết áp


Thành phần dinh dưỡng trong gạo Vibigaba (1kg) được phân tích một cách cụ thể:
+ Carbohydrates: 700 – 800 g
+ Protein: 70 – 110 g
+ Lipid: 20 – 30 g
+ Chất xơ: 4 – 6 g
+ Gaba: 120 – 200 mg
+ Inositol: 100 – 170 mg
+ Calcium: 50 – 80 mg
+ Vitamin B1: 3 – 7 mg
+ Vitamin E: 3 – 6 mg
+ Chỉ số đường huyết GI (%): 53.7 – 62.3 (so với glucose).
Theo như lời khuyên của các bác sỹ chuyên môn thì vấn đề ăn uống và lối sống là một yếu tố quan trọng có thể giúp người tiểu đường có một sức khỏe, sức đề kháng tốt. Nhờ đó, bệnh tiểu đường có thể “ngủ yên”, không sinh ra nhiều biến chứng và người bệnh tiểu đường sống bình thường như những người không mắc bệnh. Hiện tại chưa có phương pháp điều trị nào hiệu quả hơn người bệnh tiểu đường tự chăm sóc sức khỏe của mình với những kiến thức cơ bản về căn bệnh này kết hợp cùng những chỉ định của bác sỹ.
Gạo mầm Vibigaba (thực dưỡng Vibigaba), hạt mê thi Ấn Độ… luôn là sự tìm hiểu và sử dụng của bệnh nhân đái tháo đường cũng như những kết quả khả quan đơn giản mà nó mang lại.

  6.3. Phương pháp điều trị dùng thuốc (Sẽ được bác sỹ chuyên môn viết trong các bài viết sau)

Người viết:
Bác sỹ Danh Ngọc Minh.
Kỹ sư Phan Thành Hiếu (http://phanthanhhieu82wordpress.com)
Trong bài viết có sử dụng các tài liệu tham khảo chuyên môn:
– Mai thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2007), Nội tiết học đại cương, NXB Y Học, TP. Hồ Chí Minh.
– ADA (2010), “Standards of Medical Care in Diabetes”, Diabetes Care, Volume 33, Supplement 1, January 2010.
– Các website khoa học và thống kê.

%d bloggers like this: