Category Archives: Hạt Methi Ấn Độ

Hạt methi Ấn Độ: thảo dược hổ trợ trong việc phòng ngừa và trị bệnh tiểu đường, cứu tinh cho người tiểu đường.

Vì sao uống hạt Hồ Lô Ba giúp phụ nữ nở ngực, tăng kích cỡ vú?

 Hạt Hồ Lô Ba, có tên gọi khác là Hạt Methi, được trồng nhiều nhất ở Ấn Độ, được người Ấn Độ dùng làm vị thuốc chữa bệnh rất phổ biến và nổi tiếng.

Vòng 1 đúng kích cỡ luôn là mong muốn của các chị em phụ nữ

Vòng 1 đúng kích cỡ luôn là mong muốn của các chị em phụ nữ

Vì sao uống Hạt Hồ Lô Ba giúp phụ nữ nỡ ngực, tăng kích cỡ vú (“vòng 1”)?

Hạt Hồ Lô Ba chứa nhiều chất Phytoestrogen (ghép từ tiếp đầu ngữ phyto có nghĩa là thực vật, cây cỏ) và hormone nữ estrogen (nội tiết tố nữ).  Đa số các phytoestrogen nằm trong một nhóm các chất có nhân phenol có tên là các flavonoid (được chia làm 3 lớp: các coumestan, các flavonoid được prenyl hoá và các isoflavon). Trong đó isoflavon có hoạt tính estrogen mạnh nhất.

–  Nội tiết tố nữ estrogen là một danh từ chung cho 3 chất là estron, estradiol và estriol và được ký hiệu là E1, E2, E3. Estrogen được sản xuất chủ yếu ở buồng trứng. Sau đó, estrogen đi theo máu đến gắn vào các thụ thể estrogen ở các tế bào tại mô đích như: tuyến vú, tử cung, não, xương, gan, tim và các loại mô khác….

Tác dụng của Estrogen:

+ Estrogen giữ nước trong cơ thể và mỡ ở dưới da nên da dẻ người phụ nữ mềm mỏng và hồng hào nhờ đó giúp cơ thể tạo dáng hình mềm mại.
+ Làm cho cơ thể phát triển những tính chất sinh dục ở phụ nữ như mọc lông nách, lông mu, làm cho vú phát triển: tăng sinh các ống sữa và phát triển các mô mỡ nên vú to và chắc.                                         + Làm cho tử cung, âm đạo, bộ phận sinh dục ngoài phát triển.
+ Làm niêm mạc tử cung phát triển và phối hợp với progesteron tạo thành kinh nguyệt.
+ Bảo vệ tim mạch: Điều hòa chuyển vận ion đặc biệt là ion canxi vào tế bào, ngăn xơ vữa động mạch do ngăn cản quá trình oxy hóa các lipoprotein tỷ trọng thấp trong máu, ngăn cản bệnh xơ vữa mạnh vành. Làm giãn rộng mạch vành làm tăng lưu lượng động mạch vành, làm giãn mạch, chống tăng huyết áp.
+ Giúp ngăn chặn loãng xương: Giúp gắn kết canxi vào khung xương đồng thời lưu giữ canxi trong xương góp phần chống tiêu xương và mất xương.
+ Estrogen duy trì ham muốn và khả năng tình dục.

Ảnh hưởng của sự suy giảm estrogen

Ảnh hưởng của sự suy giảm estrogen

Tùy thuộc vào cơ địa từng người và sự kiên nhẫn duy trì uống điều đặn Hạt hồ lô ba cũng như thực hiện các động tác tự massage “vùng 1” hợp lý sẽ giúp các chị em một kết quả tốt.

Mua hạt Hồ Lô Ba ở đâu tại TP.HCM?

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam

Cửa hàng – Kho: 453/86 Lê Văn Sỹ – Phường 12 – Quận 3 – TP.HCM

Hạt Hồ Lô Ba (Hạt Methi Ấn Độ)

Hạt Hồ Lô Ba (Hạt Methi Ấn Độ): hộp 500gr

Giá bán lẻ hạt Hồ Lô Ba:  90,000vnđ/hộp 500gr

Giá bán sỹ hạt Hồ Lô Ba: 60,000vnđ/hộp 500gr

Giao hàng tận nơi.

Liên hệ: anh Hiếu (0909 399 480)

E-mail: Phanthanhhieu.png@gmail.com

 

Viết và sưu tầm: Kỹ sư Phan Thành Hiếu.

(Có tham khảo bài viết của DS. Ngô Văn Đồng)

BÉO PHÌ VÀ BIẾN CHỨNG.

Béo phì được khái niệm bằng sự tích lũy quá mức lượng mỡ và không bình thường tại một vùng cơ thể, đặc biệt liên quan đến chuyển hóa năng lượng, dẫn đến những hậu quả sức khỏe xấu.

Bệnh béo phì

Bệnh béo phì

Béo phì được xác định bằng chỉ số khối lượng cơ thể BMI (Body Mass Index) và hơn nữa được đánh giá qua sự phân bố mỡ thông qua tỷ số vòng eo trên vòng mông WHR (Waist Hip Ratio) và tổng các yêu tố rủi ro về tim mạch.

Chỉ số BMI có quan hệ gần gủi với tỉ lệ mỡ trong cơ thể và tổng lượng mỡ trong cơ thể.

Chỉ số BMI và mức độ béo phì

Chỉ số BMI và mức độ béo phì

Biến chứng bệnh béo phì.

– Tăng cân quá mức.

– Đái tháo đường.

– Tăng huyết áp.

– Bệnh động mạch vành, đường mật.

– Bệnh gout.

– Tình trạng chức năng suy yếu.

– Viêm xương khớp.

– Nghẽn mạch sâu, ngừng thở khi ngủ.

– Ung thư:

+ Nam:  ung thư tiền liệt tuyến, ung thư đại tràng.

+ Nữ: Ung thư buồng trứng, tử cung, vú,…

(Sưu tầm:  Kỹ sư Phan Thành Hiếu).

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM.

Cung cấp và bán các loại gạo cho người bệnh béo phì, đái tháo đường, cao huyết áp.

Gạo mầm Vibigaba.

Gạo tím than Sóc Trăng.

Gạo ST đỏ.

Gạo huyết rồng.

Hạt methi Ấn ĐỘ.

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu).

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

 

BỆNH CAO HUYẾT ÁP LÀ BỆNH GÌ?

Bệnh cao áp huyết,  tiếng Anh là  hypertensionhigh hoặc blood pressure nổi danh là “căn bệnh thầm lặng” nguy hiểm, dẫn đến những biến chứng như tai biến mạch máu não (stroke), chết cơ tim cấp tính (heart attack), suy tim, suy thận….và còn rút ngắn tuổi thọ. Đa phần người mắc bệnh cao huyết áp chỉ phát hiện ra bệnh trong khi đi khám những bệnh khác do đa số trường hợp nó không gây ra triệu chứng. Một minh họa điển hình để thấy sự phổ biến của bệnh cao huyết áp: nước Mỹ hiện nay khoảng 281 triệu người thì khoảng 60 triệu người mang bệnh cao huyết áp (tỉ lệ cứ 5 người thì có 1 người mắc bệnh cao huyết áp).

Người bệnh cao huyết áp

Người bệnh cao huyết áp

1. Bệnh cao huyết áp là gì?

Trong cơ thể, tim (tâm) đẩy máu đi khắp cơ bằng hệ thống mạch máu (gần giống như một máy bơm đẩy nước qua hệ thống ống) để duy trì sự hoạt động cho từng cơ quan.  Khi máu được tim bơm đầy và chảy trong lòng các mạch máu, sức ép của máu vào thành mạch máu sẽ tạo một áp suất (pressure) gọi là áp huyết (blood pressure). Áp huyết thay đổi tùy lúc  và tùy các hoạt động của cơ thể.

– Huyết áp xuống thấp khi ta ngủ nghỉ.

– Huyết áp lên cao hơn khi tinh thần bị kích động, buồn bực hoặc trong lúc hoạt động thể dục thể thao….

Áp huyết được diễn tả bằng 2 con số (ví dụ như 140/90):

–  Áp suất systolic (áp suất tâm thu):  Sức ép của máu vào lòng động mạch mỗi khi tim co bóp để bơm máu ra khỏi tim, tượng trưng áp suất cực đại trong lòng động mạch.  (Số 140). Và theo sự phân loại mới thì áp suất này được gọi là bình thường khi dưới 120.

Áp suất diastolic (áp suất tâm trương): Áp suất trong lòng động mạch khi con tim dãn ra giữa hai nhịp co bóp, tượng trưng cho áp suất cực tiểu trong lòng động mạch. (Số 90). Và theo sự phân loại mới thì áp suất này được gọi là bình thường khi dưới 80.

Kiểm tra huyết áp

Kiểm tra huyết áp

Cao độ 1:

+ Áp suất systolic: 140 đến 149.

+ Áp suất diastolic: 90 đến 99.

Cao độ 2:

+ Áp suất systolic:  từ 160 trở lên.

+ Áp suất diastolic:  từ 100 trở lên.

Bệnh cao huyết áp khi có chỉ số huyết áp: 140/90 trở lên và được đo ít nhất 3 lần vào 3 dịp khác nhau.

 Bệnh  tiền cao huyết áp (prehypertension) khi chỉ số huyết áp  (120 đến 139) / ( 80 đến 89). Và bệnh tiền cao huyết áp về sau dễ dẫn đến bệnh cao huyết áp.

   2. Nguyên nhân bệnh cao huyết áp.

– Với trình độ y hoa hiện tại, đến 90% các trường hợp cao áp huyết thì nguyên nhân của bệnh chưa được biết rõ, người ta chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể.

–  Một số như các trường hợp cao áp huyết gây do uống rượu nhiều quá, do bệnh của tuyến nội tiết, bệnh thận.

– Tuy nhiên cũng có một vài yếu tố ảnh hưởng mà khiến người nọ có thể dễ mang bệnh cao áp huyết hơn người kia:

+ Yếu tố gia đình: Cao áp huyết có tính di truyền. Gia đình có cha mẹ, anh em ruột… cao áp huyết thì sẽ  dễ bị bệnh cao huyết áp hơn.

+ Giới tính:  Ðàn ông dễ cao áp huyết hơn phụ nữ. Tuy vậy, phụ nữ sau khi mãn kinh cũng dễ cao áp huyết hơn lúc còn kinh.

+ Tuổi tác: Cao áp huyết dễ xảy ra sau tuổi 35.

+ Nòi giống: Người da đen hay cao áp huyết hơn người da trắng và bệnh cao áp huyết ở người da đen cũng nặng hơn.

+ Béo mập: Khi sức nặng của ta trên sức nặng lý tưởng so với chiều cao và vóc người 30% trở lên.

Bệnh tiểu đường Tiểu đường và cao áp huyết như đôi bạn thân, hay đi đôi với nhau, lại cùng nhau phá hoại tim và thận mạnh hơn.

+ Rượu: Các khảo cứu cho thấy rượu uống nhiều và thường xuyên có thể đưa đến cao áp huyết, đồng thời cũng làm tăng tỷ lệ bị tai biến mạch máu não và bệnh thận.

Ðời sống thiếu vận động:  Ðời sống thiếu vận động dễ gây béo mập có thể đưa đến cao áp huyết.

(Sưu tầm và trích dẫn từ bác sỹ Nguyễn Văn Đức).

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM.

Bán – phân phối – cung cấp các loại gạo, sản phẩm ổn định đường huyết, hổ trợ trị bệnh cao huyết áp.

– Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

– Bán gạo Huyết rồng

– Bán hạt Methi Ấn Độ.

Liên hệ: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (0909 399 480)

E-mail: Phanthanhhieu.png@gmail.com

 

 

 

HẠT METHI ẤN ĐỘ TRONG Y HỌC DÂN GIAN

        Hạt methi Ấn Độ được y học hiện nay nghiên cứu có tác dụng hạ đường huyết trong máu rất tốt nhờ một số hoạt chất chứa trong nó.  Cây methi (Fenugreek) có tên Hy Lạp là Trigonella foenum-graecum, thuộc họ đậu Fabaceea hay tiếng Hán là Hồ Lô Bá được trồng tại nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở Ấn Độ và một số địa phương ở nước ta, không những để lấy hạt làm gia vị mà còn được dùng làm rau và làm thuốc trị bệnh.

Cây methi Ấn Độ (Funugreek - Hồ Lô Bá)

Cây methi Ấn Độ (Funugreek – Hồ Lô Bá)

Một số ứng dụng trong y học dân gian từ xa xưa từ cây và hạt methi Ấn Độ:

–  Ở Trung Hoa:  Hồ Lô Bá có vị đắng, tính ấm có các tác dụng “ôn thận”, tán hàn và chỉ thống. Dùng trị các trường hợp trị tạng thận suy yếu, đau bao tử, đau ruột, sưng chân, thấp gây ra đau khớp khó đi lại.

–  Ở Hoa Kỳ:  Những người di dân đầu tiên đến miền đất mới, đã dùng hạt methi để điều hòa kinh nguyệt

–  Ở Ấn Độ:

+ Cây methi non và lá có mùi thơm được dùng làm rau để ăn. Tán cây và lá thành bột trộn với nước cho nhão để trị phỏng.

+ Lá methi được uống trị ăn không tiêu và bệnh về mật, nước sắc toàn cây dùng trị bệnh huyết trắng.

+ Hạt methi dùng làm gia vị chế biến cà ri, tăng sữa cho các sản phụ. Ngoài ra, hạt methi sau khi rang chín, tán thành bột, được dùng để trị kiết lỵ

–  Tại vùng Hymalaya: hạt methi được tán thành bột, cho trẻ em dùng để trị sán lãi

Theo dược sỹ Lê Kim Phụng – Khoa Y học cổ truyền (Đại học Y Dược TP.HCM):

–  Hạt methi  Ấn Độ còn trị được gàu: ngâm 2 muỗng hạt methi trong nước và để qua đêm, sáng hôm sau lấy hạt đã ngâm mềm đem nghiền nát thành một khối dẻo, bôi lên da đầu sau đó để yên trong 1 giờ rưỡi, gội đầu lại thật sạch.

–  Hạt methi Ấn Độ chữa sưng tấy và phỏng lửa: tán nhuyễn lá methi rồi đắp như cao dán lên ngay chỗ sưng đau bên trong hoặc bên ngoài hoặc đắp lên chỗ phỏng, nó có tác dụng làm êm dịu và làm mát.

–  Hạt methi Ấn Độ có công dụng giúp phụ nữ trẻ lâu hơn vì nhờ trong thành phần hạt có chứa các chất như butylated hydroxyanisolebutylated hydroxytoluen có tác dụng chống oxy hóa tế bào: đắp hạt methi lên mặt trước khi ngủ 30 phút (mỗi đêm), sau đó rửa sạch với nước ấm có tác dụng làm da mịn, ngăn ngừa các vết thâm nám, mụn cám và tàn nhang.

Mua hạt methi Ấn Độ ở đâu?

Phân phối – bán hạt methi Ấn Độ tại Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam.

Hạt methi Ấn Độ - CTY CP LT Phương Nam

Hạt methi Ấn Độ – CTY CP LT Phương Nam

–  Giá hạt methi Ấn Độ (hộp 500 gram):  90 000 VNĐ/hộp

– Khách hàng mua lượng lớn, chúng tôi sẽ xem xét lại giá ưu đãi.

–  Giao hàng tận nơi.

–  Liên hệ: anh Hiếu (0909 399 480)

 

Người sưu tầm và viết:  Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)

 

AI CẦN DÙNG HẠT METHI ẤN ĐỘ?

Hạt methi Ấn Độ được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận có  tác dụng hạ đường huyết. Hạt methi được xếp vào nhóm gia vị nên không có độc tính vì thế nó được sử dụng cho việc hổ trợ chữa bệnh và phòng bệnh tiểu đường.

Hạt methi Ấn Độ (Fenugreek seed)

Hạt methi Ấn Độ (Fenugreek seed)

  Người mắc bệnh tiểu đường type 1 (đái tháo đường type 1): những người có triệu chứng 4 nhiều (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều).  Bằng cách dùng hạt methi uống như cách uống trà hằng ngày, hạt methi làm giảm bớt  được một số triệu chứng của tiểu đường như khát nước, đi tiểu nhiều lần.

Liều lượng sử dụng hạt methi:  khoảng 50-100 gram/ngày tức 6 – 7 (muỗng ăn canh)/ngày

  Người mắc bệnh tiểu đường type 2 (đái tháo đường type 2):

+  Người có biến chứng nhồi máu cơ tim.

+ Người có biến chứng tai biến mạch máu não.

+ Người có biến chứng bị nhiễm trùng da kéo dài.

+ Bệnh nhân nữ có biến chứng hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm âm hộ.

+ Bệnh nhân nam có biến chứng bị liệt dương.

Liều lượng sử dụng hạt methi:   khoảng 25-50gr/ngày  tức 2 – 3 muỗng ăn canh/ngày

Cách uống với nước nóng:

++  Cho khoảng 01 muỗng ăn canh hạt methi  vào ly nước nóng chưa sôi ( khoảng 50 – 700C)

++   Chờ khoảng 10 – 15 phút, sau đó uống nước(ngày uống khoảng 3 lần, trước bữa ăn khoảng 1 giờ đồng hồ).

++  Có thể ăn luôn cả hạt ngâm.

  Những người khỏe mạnh nhưng muốn phòng chống bệnh tiểu đường.

+  Đem rang khoảng 15 – 20gram hạt methi (01 – 02 muỗng ăn canh), dùng chày (hoặc máy xay) dã nhuyễn thành bột, pha uống với nước.

+  Đem ngâm 01- 02 muỗng ăn canh hạt methi sống trong bình nước lạnh (khoảng 200 – 250ml, tức khoảng 1 chai nước suối loại 250ml), để khoảng 12 giờ, chờ hạt nở ra, lọc bỏ xác hạt rồi uống nước. Thường là ngâm hạt vào ban đêm, sáng dậy  uống thì sẽ tiện hơn.

 Những người không được sử dụng hạt methi Ấn Độ:

+ Phụ nữ đang mang thai.

+ Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi.

Một số tác dụng phụ khi dùng hạt methi: đầy hơi, tiêu chảy, dị ứng, các cơn co thắc tử cung (phụ nữ), thậm chí hạ đường huyết nhanh. Người sử dụng khi gặp những trường hợp đó, cần đến bác sỹ để khám và xin lời khuyên.

    Bán hạt methi Ấn Độ:

    Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) phân phối hạt methi Ấn Độ chính hãng với cam kết chất lượng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khách hàng.

Hạt methi Ấn Độ - CTY CP LT Phương Nam

Hạt methi Ấn Độ – CTY CP LT Phương Nam

    Quy cách đóng gói: gói hút chân không, bao bì có nhãn mác, nhà cung cấp, hướng dẫn và thời hạn sử dụng rõ ràng.

    Giá bán lẽ hạt methi Ấn Độ: 180,000vnđ/kg

– Giá bán sỹ hạt methi Ấn Độ: 120,000vnđ/kg  (từ 10kg trở lên)

Khách hàng mua lượng lớn sẽ được ưu đãi về giá và chính sách bán hàng.

Giao hàng: tận nhà.

 

Quí khách hàng có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ: (để được tư vấn về Hạt methi Ấn Độ)

 Anh Hiếu: 0909 399 480

  E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

Người  sưu tầm và viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)

Bài viết có tham khảo ý kiến của dược – bác sỹ chuyên môn, tuy nhiên người sử dụng cần những lời khuyên hướng dẫn của bác sỹ đang điều trị để được rõ hơn.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG HẠT METHI ẤN ĐỘ VÀ KHUYẾN CÁO

     Hạt methi Ấn Độ được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận có tác dụng hạ đường huyết và liều dùng được chỉ định trong phạm vi:

Đối với người bệnh tiểu đường type 1: khoảng 50-100gram/ngày tức 6 – 7 muỗng ăn canh/ngày
Đối với người bênh tiểu đường type 2: khoảng 25-50gr/ngày tức 2 – 3 muỗng ăn canh/ngày

Hạt methi Ấn Độ

Hạt methi Ấn Độ

   Hạt methi có mùi thơm như vị rau cần tây, dễ uống. Hạt methi được xếp vào nhóm gia vị nên không có độc tính vì thế ngoài mục đích sử dụng cho hổ trợ chữa bệnh, hạt mê thi cũng được dùng cho việc phòng bệnh.

1. Cách dùng hạt methi Ấn Độ để phòng bệnh:
– Đem rang khoảng 15 – 20gram hạt methi (01 – 02 muỗng ăn canh), dùng chày (hoặc máy xay) dã nhuyễn thành bột, pha uống với nước.
– Đem ngâm 01- 02 muỗng ăn canh hạt methi sống trong bình nước lạnh (khoảng 200 – 250ml, tức khoảng 1 chai nước suối loại 250ml), để khoảng 12 giờ, chờ hạt nở ra, lọc bỏ xác hạt rồi uống nước. Thường là ngâm hạt vào ban đêm, sáng dậy uống thì sẽ tiện hơn.

2. Cách dùng hạt methi Ấn Độ để trị bệnh:
– Cách uống với nước nóng:
+ Cho khoảng 01 muỗng ăn canh hạt methi vào ly nước nóng chưa sôi ( khoảng 50 – 700C)
+ Chờ khoảng 10 – 15 phút, sau đó uống nước(ngày uống khoảng 3 lần, trước bữa ăn khoảng 1 giờ đồng hồ).
+ Có thể ăn luôn cả hạt ngâm.

– Cách uống như trà:
+ Cho hạt methi vào ấm trà (lượng mê thi bằng với lượng trà mà người sử dụng hay pha trà uống)
+ Ngày uống vài lần (trước bữa ăn khoảng 1 giờ đồng hồ) đến khi nước nhạt màu thì bỏ đi.

– Cách uống đun sôi:
+ Cho khoảng 01 – 02 muỗng ăn canh hạt methi vào ấm chứa khoảng 250ml (1 chai nước suối loại 250ml), đun đến nước sôi và để khoảng 5 phút.
+ Bỏ bả, lấy nước, uống ngày khoảng 2 -3 lần (trước bữa ăn khoảng 1 giờ đồng hồ).

3. Các khuyến cáo khi sử dụng hạt methi Ấn Độ

– Người bệnh không được sử dụng hạt methi quá liều lượng một cách tùy ý theo truyền miệng, thường xuyên kiểm tra chỉ số đường huyết theo chỉ định của bác sỹ chuyên môn đang điều trị.

– Ngoài việc sử dụng thuốc, hạt methi, các loại thực dưỡng hổ trợ trị bệnh tiểu đường (gạo mầm Vibigaba) người bệnh tiểu đường còn phải am hiểu về căn bệnh của mình, có chế độ ăn uống hợp lý, tập thể dục đều đặn.

Tuy nhiên trong một số trường hợp, hạt methi có thể gây ra tác dụng phụ như đầy hơi, tiêu chảy, dị ứng, các cơn co thắc tử cung (phụ nữ), thậm chí hạ đường huyết nhanh. Người sử dụng khi gặp những trường hợp đó, cần đến bác sỹ để khám và xin lời khuyên.
– Đặc biệt: Không dùng hạt methi cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi và phụ nữ đang mang thai.

(Sưu tầm từ các website y học: Kỹ sư Phanh Thành Hiếu)

4. Phân phối – bán hạt methi Ấn Độ:

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) phân phối và bán hạt methi Ấn Độ chính hãng với cam kết chất lượng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khách hàng.

Hạt methi Ấn Độ - CTY CP LT Phương Nam

Hạt methi Ấn Độ – CTY CP LT Phương Nam

– Quy cách đóng gói: gói 500gram  hút chân không, bao bì có nhãn mác, nhà cung cấp, hướng dẫn và thời hạn sử dụng rõ ràng.
Giá hạt methi Ấn Độ:  90,000 VNĐ/hộp 500 gram.
Giao hàng tận nơi, khách hàng mua lượng lớn sẽ được ưu đãi về giá và chính sách bán hàng.

Liên hệ:   0909 399 480 (anh Hiếu)
E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

 

PHÂN BIỆT CHẤT LƯỢNG HẠT METHI ẤN ĐỘ

1. Phân biệt hạt methi Ấn Độ theo chất lượng.

       Hạt methi Ấn Độ (funugreek seed) có rất nhiều công dụng từ xưa nay được rất nhiều người biết đến. Đặc biệt hạt methi có tác dụng ổn định lượng đường trong máu cho người bệnh tiểu đường. Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều nhà sản xuất và cung cấp hạt methi, điều này có lợi về mặt lựa chọn sản phẩm chất lượng và cạnh tranh về giá cả, tuy nhiên bên cạnh đó cũng làm nhiễu loạn thông tin cho người tiêu dùng. Chính vì thế người tiêu dùng nên có kiến thức cơ bản phân biệt các loại hạt methi để tránh dùng nhằm lẫn sản phẩm dẫn đến những hiệu quả không mong muốn. Cơ bản có thể chia hạt methi ra làm 3 loại sau:

– Loại A: dùng chế biến sản phẩm hổ trợ cho việc trị bệnh tiểu đường.

Hạt mê thi - hổ trợ chữa bệnh tiểu đường

Hạt methi – hổ trợ chữa bệnh tiểu đường

Đặc điểm:
+ Hạt methi có màu vàng đều hoặc màu hổ phách.
+ Có mùi thơm nồng đặc trưng.
+ Kích thước hạt to, đều (khoảng 3 x 4mm)
+ Loại này được bảo quản bằng hút chân không, tránh oxi – hóa và đóng gói trong bao bì kín để đảm bảo chất lượng chữa trị bệnh cao nhất.
+ Chỉ có một số ít khu vực thổ nhưỡng đặc biệt trên thế giới mới trông được loại mê thi cho loại hạt như thế này.

– Loại B: dùng làm thực phẩm cho gia cầm, gia súc nhằm tăng tiết sữa.

Hạt mê thi - làm thực phẩm cho gia cầm, tăng tiết sữa cho gia súc

Hạt methi – làm thực phẩm cho gia cầm, tăng tiết sữa cho gia súc

Đặc điểm:
+ Hạt methi có màu vàng, tương đối đồng đều.
+ Kích thước hạt nhỏ.
+ Loại này được bảo quản sơ sài, dễ bị oxi – hóa.
+ Loại hạt methi này được trồng đại trà nhiều nơi trên thế giới.

– Loại C: dùng làm gia vị (cà ri).

Hạt mê thi - dùng làm gia vị

Hạt methi – dùng làm gia vị

Đặc điểm:
+ Hạt methi có màu nâu sẫm, xen lẫn các loại hạt còn non (màu xanh) hoạt hạt hư (màu đen).
+ Kích thước hạt nhỏ.
+ Vị nhạt.
+ Không có chức năng chữa bệnh nhiều, chủ yếu dùng làm gia vị.
+ Phần lớn có nguồn gốc từ Trung Quốc.
+ Nguồn nguyên liệu giá rẽ.

2. Phân phối và bán hạt methi Ấn Độ loại A chữa bệnh tiểu đường

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) cung cấp hạt methi loại chất lượng cao nhất (loại A) có tác dụng ổn định đường huyết cho người bệnh tiểu đường. Nguồn sản phẩm có nguồn gốc chính hãng, bảo quản nghiêm ngặt từ khâu nhập vào và lưu cất.

Với phương châm phục vụ mang lại mục đích sức khỏe cho người tiêu dùng, chúng tôi luôn cam kết chất lượng hạt methi và chính sách bảo vệ lợi ích cũng như chăm sóc khách hàng ở mức cao nhất. Đó cũng là trách nhiệm xã hội của Công ty và toàn thể nhân viên chúng tôi.

Quí khách hàng có thắc mắc, xin vui lòng liên hệ: (để được tư vấn về Hạt methi Ấn Độ)
0909 399 480 (anh Hiếu)
E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

Người viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu

NHỮNG THỬ NGHIỆM NGHIÊN CỨU HẠT METHI ẤN ĐỘ TRÊN NGƯỜI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG VÀ LỜI KHUYÊN

1. Những nghiên cứu thử nghiệm công dụng hạt methi Ấn Độ trên người bệnh tiểu đường.

Có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học tại nhiều nơi trên thế giới chứng minh hạt methi Ấn Độ có hiệu quả trong điều trị bệnh tiểu đường type 1 và type 2:

Hạt mê thi (Fenugreek seed)

Hạt methi Ấn Độ (Fenugreek seed)

Nghiên cứu thử nghiệm trên người tiểu đường type 1: tại Ấn Độ, các nhà nghiên cứu cho thêm hạt methi vào khẩu phần ăn của người bệnh tiểu đường type 1. Kết quả nhiên cứu cho thấy hạt methi có tác dụng giảm lượng đường trong nước tiểu tới 54%. Đó là do nhờ 2 chất:

+ Hạt methi chứ 25% chất galactomannan (một loại chất sơ hòa tan tự nhiên) giúp làm chậm tốc độ hấp thu đường vào máu.

+ Chất 4-hydroxyisoleucine (acid amin) có tác dụng kích thích quá trình tự tiết insulin của tuyến tụy.

Nghiên cứu thử nghiệm trên người tiểu đường type 2: ở một thử nghiệm khác, các nhà khoa học cho 15 bệnh nhân bệnh tiểu đường type 2 sử dụng hạt methi (đã loại bỏ chất béo) trong 10 ngày. Kết quả là lượng đường đào thải qua nước tiểu giảm đến đến 64%. Nhờ đó các nhà khoa học đã rút ra rằng cơ chế hạ đường trong máu của hạt methi có thể do hiệu ứng ức chế sự hấp thu glucose nơi ruột và do sự cải thiện hoạt tính ngoại vi của insulin.

Nghiên cứu về giảm cholesterol trong máu: Đại học Y khoa Ấn Độ đã tiến hành nghiên cứu đo nồng độ cholesterol trong máu của 60 người (không dùng bất cứ thuốc hạ cholesterol nào). Những người tham gia chỉ được ăn một chén súp có chứa khoảng 20g hạt methi  trước hai bữa ăn trưa và ăn tối hàng ngày. Sau 4 tuần đã thấy mức cholesterol bắt đầu giảm với tỷ lệ được ghi nhận 14%. Điều này chứng tỏ hạt methi làm giảm mức độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) một cách đáng kể.

2. Lời khuyên của bác sỹ chuyên môn và nhà phân phối Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam

– Công dụng của hạt methi Ấn Độ ở các thử nghiệm trên là khá rõ. Hạt methi cũng không phải là thực phẩm chức năng nên theo Phó trưởng khoa Nội tiết – Đái tháo đường (Bệnh viện nội tiết Trung Ương) – Thạc sỹ bác sỹ Trịnh Thị Lệ Thu khuyên người bệnh tiểu đường không được tùy ý sử dụng mà phải có sự tư vấn, hướng dẫn sử dụng của bác sỹ chuyên môn cho phù hợp với bệnh lý của từng người nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Đồng thời cũng tiến hành những xét nghiệm để kiểm tra những chỉ số của người bệnh tiểu đường mà bác sỹ điều trị chỉ định.

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) chúng tôi đang cung cấp hạt methi chính hãng cho người bệnh tiểu đường trong thời gian qua và cũng đã được sự tín nhiệm. Chúng tôi kinh doanh những sản phẩm mang lại giá trị sức khỏe cho người bệnh cho nên chúng tôi cũng không được phép tùy tiện tư vấn lượng sử dụng nhằm mục đích bán được nhiều sản phẩm đến người tiêu dùng để đạt mục đích lợi nhuận. Những gì chúng tôi muốn đem lại là sự ổn định tin tưởng lâu dài cho khách hàng. Chúng tôi luôn chăm sóc khách hàng một cách cẩn thận, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và với tư cách là nhà phân phối nên chúng tôi luôn tìm hiểu những thông tin cập nhật về hạt methi để cung cấp đến khách hàng một cách nhanh nhất. Đó là chính sách của chúng tôi.

Quí khách hàng có thắc mắc xin vui lòng liên hệ: (để được tư vấn về sản phẩm Hạt methi)
Số điện thoại: 0909 399 480 (anh Hiếu )

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

Người viết và sưu tầm: Kỹ sư Phan Thành Hiếu

Fenugreek seed: General and medical Uses

        Fenugreek seed  is somewhat alien to the majority of Vietnamese, but it is actually very familiar with Vietnamese housewives because they often use curry powder in their dishes. In many parts of the world, fenugreek is not only planted as a food flavor, it is also being used as a vegetable and medicine. Fenugreek is now planted in some regions of Vietnam.

So what kind of plant is fenugreek and what is its history as well as its usage?

1.  Common Names of Fenugreek

Fenugreek (或湖地块三)

Fenugreek (或湖地块三)

–   Marathi: methi
–   Sanskrit: Me Thika
–  Chinese:  或湖地块三
–   English/American: Fenugreek, Bird ‘s foot
–   French: Funugrec
–   German: Bockshornklee
–   Spanish: Alholva
–   Italy: Fieno Greco
–  Japanese: Koroha
–   Scientific name: Trigonella foenum-graecum, family Fabaceea
–   Trigonella means 3 edges, due to the shape its flower
–   Foenum-graecum is the Latin word for the plant that is mixed with poor quality straws to create fragrance. In ancient Greece, fenugreek was mixed with moldy straws damaged by insects, which helps the straws easier to eat. In nature, cattle and horse eat only fenugreek when they are sick.

2.  Fenugreek History

–  Fenugreek is one of the first plants planted by human in the Nile River Valley since 1000 BC
–  Ancient texts found in Egyptian tombs described how fenugreek was cooked for food and how to mix them for medicine (to care for fever). Dry fenugreek seeds were found in the tomb of Tutankhamen. The Egyptians used the plant as a compound for scent and embalming
–  Dried burned fenugreek found in Tell Halal (Iraq) determined by radiocarbon dating shows its existence in about 4000 BC
–  In the history of the Jews, fenugreek was used as a weapon against foreign invaders. In 66-70 AD, the Roman Emperor Titus Flavius Vespasian besieged Jerusalem and ordered his soldiers to level the surrounded walls. The method to defense Jerusalem performed by the people of Jerusalem was to spill boiling water or oil on the invading army who was climbing on the ladder trying to reach the rampart wall top, and according to historian Flavius Josephus, the Jews added fenugreek to the boiling water to make it more slippery for the Roman army.
–  Central Europe: the Benedictins missionaries brought fenugreek to Central Europe since the 9th century.
  China: Fenugreek was brought here since the Sung dynasty (around 1057 AD).

3.     Plant characteristics of fenugreek

Tree and leaves of Fenugreek

Tree and leaves of Fenugreek

  • Life cycle: Fenugreek belong­ to the short-life plant group, which can be harvested within 3-4 months from seeding and each planting can be done up to 3 times
  • Fenugreek belong to the grass group with hairless rounded body, straight upright, and developed root
  • Height: 60-80cm
  • Leaf: consisting of three small obovate to oblong leaflets, short stalk 4-6mm, 1.5-2cm long, 0.5-1cm wide, serrated leaf edges in the upper half, with 4 leaf veins.
  • Flower: pale yellow or white, that grows in leaf axils, solitary or in pairs. Corolla twice as long as calyx.
  • Blooming season is between April and June, growing fruit in July and August
  • Fruit: straight cylindrical, slightly curved, 10-12 cm long, 4-5 mm wide, pointed at the tip, containing 10 to 20 seeds
  • Seeds: light brown or yellow-brown, fusiform, flattened, very hard (3x4mm), multiple edges, and fragrant
  • Fenugreek exporting countries include India, France, Libya, Egypt and Argentina

4. Chemical composition of fenugreek seed.

Fenugreek seed

Fenugreek seed

– Mucus: 2.5 – 45% (including mannogalactans)
–  Protein: 25-30% (amino acids like choline-4-hydrogen xyisoleucine, lysine, tryptophan, histidine, arginine, cystine and tyrosine).
Steroid saponins: 1.2-1.5%
Other sterols: 65%
Volatile oils 0.01%

5. Pharmaceutical properties of fenugreek seed

5.1. Fenugreek and diabetes

–   Experiment on rats:

 + Fenugreek seeds used alone or in combination with vanadate creates a normalization of the glucose-6-phosphatase and fructose-1,6-biphosphatase enzymes in liver and kidney of diabetic mice

  + Fenugreek seeds also help normalize enzyme activities of glyoxalase in rat liver with diabetes (source: Indian Journal of Biology Experimental No: 37-1999).

  + Fenugreek’s ability to reduce sugar level increases when used in coordination. When normal rats and diabetes rats (created with alloxan) were given fenugreek seeds at doses between 2 and 8 g/kg, the glucose lowering effects is very clear. this effect depends on the dose used (source: Journal of Ethnopharmacology No: 75-2001).

– Experiments of sugar level reduction of fenugreek seeds on human with diabetes volunteers:

   + In a clinical trial with observation of 3 ingredients in fenugreek: 6 normal (use fresh nuts, boiled seeds) and 6 patients with diabetes (use fresh and germination seeds), the results showed that fresh germination seed lowers glucose on all 12 people, but boiled seeds had no effect (source: Journal of Food Services Science and Technology No: 33-1996).

   + Another trial on 21 patients with diabetes recorded a 15 gram dose of fenugreek in a meal lower glucose in blood, and does not cause changes in insulin concentrations (source: Nutrition Research No: 16-1996).

   + An experiment of fenugreek seeds on 15 diabetic patients. Results: fenugreek seeds eliminated fat in 10 days, resulting in lower blood glucose (fasting the night before) and decreased glucose excreted through urine up to 64%. This test indicates that the reduction of glucose in blood of fenugreek may be due to the effect of fiber on nutrient absorption of glucose in the intestine and the improvement of insulin (source: Nutrition Research No: 10-1990 and British Journal of Nutrition No: 97-2007).

Fenugreek is also able to reduce some symptoms of diabetes including thirst, frequent urination, weakness and weight loss.

      5.2  Antioxidation: fenugreek chemistry

– Many research in the food industry showed that fenugreek can be effective when used as antioxidant in food preservation. In an experiment, fenugreek’s antioxidant potential is comparable with other antioxidant synthetic substances such as butylated hydroxanisole and butylated hydroxytoluene (source: Meat Science No: 57-2001).

– The antioxidant ability of fenugreek is very effective when use to preserve pork chops (both fresh and frozen meat)

5.3 Liver protection ability of fenugreek

Experiment on mice. Make the mice consume 6g/kg of thenol each day for 60 days: the symptoms of liver damage such as the amount of activity of liver enzymes, reducing of sulfohydryl groups, and increasing of carbonyl protein groups. Results: The polyphenols extracted from fenugreek were research for its ability to prevent the harm of alcohol and fenugreek has similar effect to silymarin (used for comparison), which helps improve liver diseases caused by alcohol (source: Cell Biology and Toxicology No: 24-2008).

5.4   Studies of toxicity and medication doses of fenugreek

– Toxicity: Fenugreek has been used for a long time as food and does not cause any toxic reactions, studies showed.

+ On mice: Let them eat continuously for 90 days with high doses 2-4 times the therapeutic doses, none of which caused harm to liver and blood (source: Phytotherapy Research No: 10-1996).

+ Diabetic patients: Diabetic patients used fenugreek with the doses 25g/day for 24 weeks continuously, and there were no changes in other factors in the activity of the liver, kidney, and blood. However, diabetic patients should inform their treating physician when using more doses of fenugreek to avoid sugar blood level going too low when used in conjunction with other diabetes medicines (source: Nutritional Research No: 16-1996).

– Normal usage of fenugreek seed:  6gram/day

–  Fenugreek in the form of medicine tea: Soak 0.5 gram fenugreek in a 240 mL cold water in 3 hours, then filter and heat it. Drink daily to increase the appetite and the pasty powder putting on the skin help cure skin inflammation.

6. Fenugreek in traditional medicine

– Chinese traditional medicine: Fenugreek is called “Ho lo ba,” with bitter taste, warm characteristic that can “review liver,” disperse coldness and “pointing lead.” It is used to treat kidney weakness situations, stomach pain, intestinal pain, leg swelling, joint pain that causes trouble in movement.

– American tradition medicine: The first immigrants to the new land used fenugreek as a medicine to regulate menstruation.

– Indian traditional medicine:

+ Young branches and leaves with fragrant are used as vegetables.

+ Branches and leaves are pulverized, mixed with water to a paste form to treat burns and put on the scalp to help prevent graying. Leaves are used as a drink to treat dyspepsia and diseases related to bile. Liquid extract from the full fenugreek plant is used to treat white blood cell disorder.

+ Fenugreek seeds have used as spice contest on curry processing. Seeds are used to increase milk in women. In addition, the roasted Fenugreek seeds are crushed to treat dysentery and helminths for child in the Himalayan region.

  7. Fenugreek has used as vegetables and condiments:

– Young shoots of Fenugreek are shredded to mix same as salads dish.
– Fenugreek seeks are yellow on bitter taste which are the main components of Indian curry powder

 8. Ingredient of Fenugreek seeds (within 100 grams)
– Protein: 23 g
– Fiber:  10.07 g
– Fat: 6.41 g
– Calcium: 176 mg
– Iron: 33.53 mg
– Magnesium: 191 mg
– Phosphorus: 296 mg
– Sodium: 67 mg
– Zinc: 2.5mg
– Copper: 1.11 mg
– Manganese: 1.23 mg
– Vitamin C: 3 mg

    Where to buy Funugreek seed?

Fenegreek seed at Southern Food JSC

Fenegreek seed at Southern Food JSC

Southern Food JSC (http://gaophuongnam.vn) provides a large amount of Fenugreek seeds products with clear original suppliers which are ensured to standard packaging. We delivery and always put the customer care service on top and with a desire to bring its performance to consumers such as the highest quality, highest satisfaction…

Price of funugreek seeds:   90,000 VNĐ / 500gram
– Customers who bought large quantities , we will reconsider preferential prices .

Contact to:  Mr Hieu (Cell phone number: 0909 399 480)

                                                             E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

Wish you readers – our guests have the basic and clear knowledge about the tree is known in effective treatment of diabetes gradually.

 

Written by: Phan Thanh Hieu – Engineer (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)
In the article referenced scientific journals (translated) and the website of Medical Sciences

 

HẠT MÊ THI: TỔNG QUÁT VÀ CÔNG DỤNG Y HỌC

Hạt mê thi (Fenugreek seeds) hay Hồ lô bá có phần xa lạ với đa số người Việt Nam nhưng thật ra rất quen thuộc với những bà nội trợ vì thường dùng đến bột “cà ri”. Tại nhiều nơi trên thế giới, cây mê thi không những được trồng để lấy hạt làm gia vị mà còn được dùng làm rau và làm thuốc trị bệnh. Cây mê thi cũng được trồng thử tại một số địa phương tại Việt Nam.
Vậy cây mê thi là cây gì và lịch sữ cũng như công dụng của nó như thế nào?

Cây mê thi (Funugreek) hay Hồ Lô Ba

Cây mê thi (Funugreek) hay Hồ Lô Ba

1.Cây mê thi được biết với nhiều cái tên.
– Tên Ấn Độ: Mê Thi.
– Tên Phạn: Mê Thika
– Tên Anh – Mỹ: Fenugreek, Bird’s foot
– Tên Pháp: Funugrec
– Tên Đức: Bockshornklee
– Tên Tây Ban Nha: Alholva
– Tên Ý: Fieno Greco
– Tên Nhật: Koroha
– Tên Hy Lạp: Trigonella foenum-graecum, thuộc họ đậu Fabaceea,
+ “Trigonella”: có nghĩa là 3 cạnh, do hình dạng của hoa.
+ “Foenum-graecum”: tiếng latinh có nghĩa là rơm Hy lạp: cây đã được dùng để trộn thêm các rơm rạ có phẩm chất kém để tạo mùi thơm. Trước đây tại Hy lạp, fenugreek được trộn vào các rơm rạ bị mốc hay bị hư hỏng do côn trùng phá hoại, giúp rơm trở thành dễ ăn hơn, và hơn nữa trong thiên nhiên trâu bò và ngựa khi đau ốm chỉ chịu ăn mê thi.

2. Lịch sử vê cây mê thi
Cây mê thi được xem là một trong những cây đầu tiên được nhân loại trồng tại vùng thung lũng sông Nile từ 1000 năm truớc Công Nguyên.
– Các văn bản tìm được trong các ngôi cổ mộ Ai cập đã mô tả cách nấu nướng mê thi khi dùng làm thực phẩm và cách chế biến cây để làm thuốc (trị nóng sốt). Hạt mê thi khô đã được tìm thấy trong mộ của Tutankhamen. Người Ai cập dùng cây làm một trong các hợp chất để xông hương và để ướp xác
Hạt mê thi cháy khô tìm được tại Tell Halal (Iraq) được định bằng cacbon phóng xạ cho thấy niên đại khoảng 4000 năm (trước Công Nguyên).
– Trong lịch sử của người Do Thái, cây mê thi như là một võ khí chống ngoại xâm: Năm 66-70 (sau Công nguyên,) Hoàng đế La Mã Titus Flavius Vespasian bao vây thành Jerusalem và ra lệnh cho quân sĩ san bằng bức tường thành. Phương thức phòng thủ của dân Jerusalem là đổ nước sôi hay dầu sôi vào quân xâm lấn dùng thang trèo lên mặt thành và theo sử gia Flavius Josephus thì người Do Thái đã thêm dầu mê thi vào nước sôi để gây tăng thêm sư trơn trợt cho quân La Mã.
– Trung Âu: Cây mê thi được các tu sĩ dòng Benedictins đưa về Trung Âu từ thế kỷ IX.
– Trung Hoa: Cây mê thi được du nhập vào thời nhà Tống (khoảng năm 1057).

3. Đặc tính thực vật của cây mê thi

Cây và lá mê thi

Cây và lá mê thi

– Chu kỳ sinh trưởng: Cây mê thi thuộc loại có chu kỳ sống ngắn, có thể thu hoạch sau 3-4 tháng gieo trồng và mỗi năm có thể trồng xoay vòng đến 3 lứa.
– Cây thuộc loại thảo hằng niên, có thân tròn không lông, mọc thẳng đứng,rễ phát triển.
– Chiều cao: 60 – 80cm.
– Lá: mọc so le, có mang 3 lá chét (lá phụ) xoan ngược, cuống ngắn 4 – 6 mm, dài 1.5 – 2 cm, rộng 0.5 – 1 cm, mép lá có răng cưa ở phân nửa phần trên, phiến có 4 đôi gân phụ.
– Hoa: màu vàng nhạt hay trắng, mọc ở nách lá, đơn độc hay từng đôi. Tràng hoa dài gấp đôi đài hoa.
Cây mê thi trổ hoa vào các tháng 4-6 và ra quả trong các tháng 7-8
– Quả: hình trụ thẳng, hơi cong, dài 10-12 cm, rộng 4-5 mm, có mỏ nhọn ở đầu, chứa 10 đến 20 hạt.
Hạt mê thi: màu nâu sáng, hay vàng-nâu, hình thoi, dẹp, rất cứng (3×4 mm), nhiều cạnh, có mùi thơm.

4. Thành phần hóa học của hạt mê thi

Hạt mê thi

Hạt mê thi

– Chất nhày: 2.5 – 45% (gồm các mannogalactans)
– Chất đạm: 25 – 30% (các amino acids như choline-4-hydro xyisoleucine, lysine, tryptophan, histidine, arginine, cystine và tyrosine).
– Các saponins loại steroid: 1.2-1.5%.
– Các loại sterols: 65%.
– Tinh dầu dễ bay hơi: 0.01%.

5. Dược tính của hạt mê thi

   5.1 Hạt mê thi và bệnh tiểu đường

– Thử nghiệm trên chuột:
+ Hạt mê thi sử dụng đơn độc hay dùng phối hợp với vanadate, tạo ra một sự bình thường hóa các men glucose-6-phosphatase và fructose-1,6-biphosphatase trong gan và thận của chuột bị tiểu đường.
+ Hạt mê thi cũng có hoạt tính giúp bình thường hóa hoạt động của men glyoxalase I nơi gan của chuột bị tiểu đường (trích dịch tạp chí: Indian Journal of Expe rimental Biology No: 37-1999).
+ Hoạt tính hạ đường tăng cao hơn khi dùng dưới dạng phối hợp. Khi cho chuột bình thường và chuột bị gây tiểu đường bằng alloxan dùng hạt mê thi ở những liều 2 và 8 g/kg hiệu ứng hạ glucose trong máu xẩy ra rất rõ rệt, hiệu ứng này tùy thuộc vào liều sử dụng (trích dịch tạp chí: Journal of Ethnopharmacology No: 75-2001).
– Các nghiên cứu thử nghiệm hạ đường huyết của hạt mê thi trên những người bệnh tiểu đường tự nguyện :
+ Trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, hoạt tính của 3 chế phẩm từ hạt mê thi: 6 người bình thường (dùng hạt mê thi tươi, hạt mê thi đun sôi) và 6 bệnh nhân tiểu đường (dùng hạt tươi và hạt nẩy mầm). Kết quả cho thấy hạt mê thi tươi và hạt mê thi nẩy mầm làm hạ glucose nơi tất cả 12 người và hạt mê thi đun sôi không có tác dụng. (Trích dịch tạp chí Journal of Food Science and Techno logy No: 33-1996).
+ Một thử nghiệm khác trên 21 bệnh nhân tiểu đường ghi nhận liều 15 gram hạt mê thi cho dùng một lần trong bữa ăn gây hạ glucose trong máu, và không gây những thay đổi về nồng độ insulin (trích dịch tạp chí: Nutrition Research No: 16-1996).
+ Thử nghiệm dùng hạt mê thi trên 15 người bệnh tiểu đường. Kết quả: hạt mê thi đã loại chất béo trong 10 ngày, gây hạ glucose trong máu (nhịn ăn đêm trước) và giảm lượng glucose đào thải qua nước tiểu đến 64%. Thử nghiệm này cho rằng cơ chế tạo ra hạ đường trong máu của hạt mê thi có thể do hiệu ứng của chất sơ dinh dưỡng trên sự hâp thụ glucose nơi ruột và do sự cải thiện hoạt tính ngoại vi của insulin (trích dịch các tạp chí Nutrition Research No: 10-1990 và British Journal of Nutri tion No: 97-2007).
Hạt mê thi cũng làm giảm được một số triệu chứng của tiểu đường như khát nước, đi tiểu nhiều lần, yếu mệt và sụt cân.

  5.2 Hoạt tính chống oxi – hóa của hạt mê thi:

– Nhiều nghiên cứu trong công nghiệp thực phẩm đã cho thấy hạt mê thi có thể hữu hiệu khi dùng làm chất chống oxy-hóa để bảo quản thực phẩm: Trong một thử nghiệm, tiềm năng chống oxy-hóa của hạt mê thi có thể so sánh được với các chất kháng oxy tổng hợp như butylated hydroxyanisole và butylated hydroxytoluene ( trích dịch tạp chí: Meat Science No: 57-2001).
– Khả năng kháng-oxy của hạt mê thi hoạt động rất tốt khi dùng bảo quản thịt heo xay (cà thịt tươi lẫn thịt đông lạnh).

5.3 Tác dụng bảo vệ gan của hạt mê thi.

Thí nghiệm trên chuột: cho chuột uống thenol 6g/kg mỗi ngày liên tục trong 60 ngày: các triệu chứng hư gan bao gồm các thông số về hoạt động của các men gan, giảm hạ các nhóm sulfohydryl, gia tăng các nhóm carbonyl proteins. Kết quả: Các polyphenols trích từ hạt mê thi được nghiên cứu về khả năng bảo vệ gan chống lại tác hại của rượu và hạt mê thi có hoạt tính tương tự như silymarin (dùng làm đối chứng), giúp cải thiện được các thay đổi bệnh lý ở gan gây ra do rượu (trích dịch tạp chí: Cell Biology and Toxicology No: 24-2008).

5.4. Nghiên cứu độc tính và liều lượng dùng làm thuốc của hạt mê thi:

– Độc tính: hạt mê thi đã được sử dụng từ lâu đời để làm thực phẩm và không gây ra những phản ứng độc hại nào, các nghiên cứu độc tính cho thấy:
+ Trên chuột: cho chuột thử nghiệm ăn hạt mê thi liên tục trong 90 ngày liều lượng cao từ 2 – 4 lần các liều dùng trị bệnh, đều không gây tác hại nào đến gan và máu (trích dịch tạp chí: Phytotherapy Research No: 10-1996).
+ Người bệnh tiểu đường: người bệnh tiểu đường sử dụng hạt mê thi theo liều lượng 25 gram/ngày, trong 24 tuần liên tục. không thấy có sự biến đổi trong các thông số về hoạt động của gan, thận và máu. Tuy nhiên, bệnh nhân tiểu đường, khi dùng thêm  hạt mê thi, cũng cần thông báo cho bác sĩ điều trị để tránh tình trạng mức đưởng hạ quá thấp khi dùng chung với các thuốc trị tiểu đường khác. (Trích dịch tạp chí: Nutrition Research No: 16-1996).
– Liều lượng sử dụng thông thường của hạt mê thi tán bột: 6 gram/ngày.
Hạt mê thi dưới dạng trà dược: ngâm 0.5 gram hạt mê thi trong 240 ml nước lạnh trong 3 giờ, sau đó lược và hâm nóng lại. Uống hàng ngày giúp ăn ngon miệng và bột nhão đắp bên ngoài da trị xưng da.

6. Mê thi trong Y học dân giang

– Y học cổ truyền Trung Hoa:  hạt mê thi được gọi là Hồ lô bá, có vị đắng, tính ấm có các tác dụng “ôn thận”, tán hàn và chỉ thống. Dùng trị các trường hợp trị tạng thận suy yếu, đau bao tử, đau ruột, sưng chân, thấp gây ra đau khớp khó đi lại.
– Y học cồ Hoa Kỳ: Những người di dân đầu tiên đến miền Đất mới, đã dùng hạt mê thi làm một phương thuốc giúp điều hòa kinh nguyệt
– Y học cổ truyền Ấn Độ:
+ Cây non và lá có mùi thơm được dùng làm rau ăn.
+ Cây và lá tán thành bột, trộn nước lảm thành khối nhão để đắp trị phỏng và đắp trên da đầu để giúp chống bạc tóc. Lá được dùng uống trị ăn không tiêu và bệnh về mật, nước sắc toàn cây dùng trị bệnh huyết trắng.
+ Hạt mê thi dùng làm gia vị chế biến cà ri. Hạt mê thi được dùng cho các sản phụ để tăng sữạ. Ngoài ra, hạt mê thi sau khi rang chín, tán thành bột, được dùng để trị kiết lỵ và tại vùng Hymalaya, cho trẻ em dùng để trị sán lãi.

7. Mê thi được dùng như rau và đồ gia vị

– Đọt non của cây mê thi được băm vụn, trộn chung vào các món salad.
Hạt mê thi có màu vàng vị đắng, thành phần quan trọng của bột cà ri Ấn Độ.

8. Đặc điểm dinh dưỡng của hạt mê thi: (trong 100 gram hạt mê thi)
– Chất đạm: 23 g
– Chất xơ: 10.07 g
– Chất béo: 6.41 g
– Calcium: 176 mg
– Sắt: 33.53 mg
– Magie: 191 mg
– Photpho: 296 mg
– Natri: 67 mg
– Kẽm: 2.5mg
– Đồng: 1.11 mg
– Mangan: 1.23 mg
– Vitamin C: 3 mg

Phân phối sản phẩm hạt mê thi

Bột mê thi được phân phối ở Công ty CP LT Phương Nam

Bột mê thi được phân phối ở Công ty CP LT Phương Nam

Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) cung cấp một lượng lớn sản phẩm từ hạt mê thi với nguồn gốc rõ ràng, hàng được đảm bảo đóng gói bao bì đúng tiêu chuẩn bảo sản phẩm. Chúng tôi giao hàng tận nơi và luôn đặt dịch vụ chăm sóc khách hàng lên hàng đầu và với mong muốn mang lại những hiệu quả của nó đến người tiêu dùng một cách cao nhất từ thông tin đến chất lượng.

Giá 1 hộp hạt mê thi (trọng lượng 50 gram): 100 000 VNĐ/hộp.
– Khách hàng mua lượng lớn, chúng tôi sẽ xem xét lại giá ưu đãi
.

– Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu)

Chúc quí đọc giả – quí khách có những kiến thức cơ bản hơn về hạt mê thi đang dần dần biết đến với những liều thuốc trị bệnh tiểu đường hữu hiệu.

Người viết và sưu tầm: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)
Trong bài viết có tham khảo các tạp chí khoa học (dịch lại) và các website khoa học y học.

%d bloggers like this: