Blog Archives

BỆNH LOÃNG XƯƠNG LÀ GÌ?

Bệnh loãng xương hiện đang là vấn đề mang tính toàn cầu, rất cần được quan tâm để góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao tuổi thọ cho người có tuổi và giảm bớt các chi phí về y tế xã hội cho việc điều trị các biến chứng mà bệnh loãng xương có thể gây nên như: gãy lún cột sống, gãy cổ xương đùi….

LOÃNG XƯƠNG LÀ GÌ?

   Loãng xương (xốp xương hay thưa xương) là một bệnh lý của hệ thống xương làm giảm tỷ trọng khoáng chất của xương (Bone Mineral Density-BMD) hay giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích xương, hậu quả của sự suy giảm các protein và các khoáng chất của bộ xương, khiến cho sức chống đỡ và chịu lực của xương giảm đi, xương sẽ trở nên mỏng mảnh, dễ gãy, dễ lún và dễ xẹp, đặc biệt ở các vị trí chịu lực của cơ thể như: cột sống, cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… 

Nói đơn giản hơn loãng xương là tình trạng xương mỏng mảnh và yếu đến mức rất dễ gãy khi bị chấn thương dù rất nhẹ, thậm chí có thể gãy tự nhiên không do chấn thương.

Bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương

       AI SẼ BỊ LOÃNG XƯƠNG?

     Loãng xương type 2 (Loãng xương tiên phát hay loãng xương người già): Tất cả chúng ta. Ai đến lúc có tuổi (trên 65 tuổi) cũng bị loãng xương, một tất yếu của quá trình phát triển. Lúc này các tế bào sinh xương (osteoblast) bị lão hóa, sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế và có sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục. Loãng xương tiên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống.

     Loãng xương type 1 (Loãng xương thứ phát): Quá trình loãng xương sẽ xảy ra sớm hơn, tiến triển nhanh hơn, gây nhiều hậu quả nặng nề như gãy, xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương quay (xương cổ tay)… khi có thêm các nguyên nhân:

       –  Phụ nữ sau khi mãn kinh: hoạt động của buồng trứng ngưng lại, vì không có oestrogen nên các tế bào hủy xương tăng hoạt tính (oestrogen có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương). Khối lượng xương sẽ mất đi từ 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 đến 15 năm đầu sau mãn kinh. Khối lượng xương của đa số phụ nữ (65 tuổi giảm từ 30 đến 50%, có người chỉ còn không tới 30% khối lượng xương. Chính vì vậy, ở phụ nữ tuổi (65 thường gặp các biến chứng nặng của loãng xương như gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương cẳng tay… hơn hẳn nam giới cùng tuổi.

        –  Người bị bất động quá lâu ngày do bệnh tật (chấn thương cột sống, phải bất động), do nghề nghiệp (những người du hành vũ trụ khi ở trong tàu vũ trụ đi ra ngoài không gian)… vì khi bất động lâu ngày các tế bào hủy xương tăng hoạt tính.

        – Người bị các bệnh nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ thượng thận, tiểu đường… và đặc biệt là suy giảm chức năng của các tuyến sinh dục (buồng trứng với nữ và tinh hoàn đối với nam).

       –  Người bị bệnh suy thận mãn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất nhiều calci qua đường tiết niệu.

       –  Người bị mắc các bệnh xương khớp mãn tính khác đặc biệt là viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp

       –  Người sử dụng một số thuốc: chống động kinh (dihydan), thuốc chữa bệnh tiểu đường (insulin), thuốc chống đông (heparin) và đặc biệt là các thuốc kháng viêm nhóm corticosteroid (corticosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương, mặt khác làm giảm hấp thu calci ở ruột, tăng bài xuất calci ở thận và làm tăng quá trình hủy xương).

(Trích dẫn từ: PGS.TS LÊ ANH THƯ – BỆNH VIỆN CHỢ RẪY)

 BÁN CÁC LOẠI GẠO PHÒNG BỆNH LOÃNG XƯƠNG VỚI HÀM LƯỢNG CALCI (CAN-XI) CAO. 

   – Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

Liên hệ:  Phan Thành Hiếu (0909 399 490 hoặc e-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM.

BIẾN CHỨNG BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 1)

Bệnh tiểu đường type 1 (đái tháo đường type 1) gây ra những biến chứng rất nguy hiểm cho bệnh nhân tiểu đường.

Biến chứng cấp tính:

+ Tăng đường huyết nhiễm ceton acid.

+ Hạ đường huyết do dùng quá liều insulin.

+ Nhiễm trùng.

Biến chứng mạn tính:

+ Biến chứng mắt : bệnh võng mạc tăng sinh và không tăng sinh.

Biến chứng viêm võng mạc do tiểu đường type 1

Biến chứng viêm võng mạc do tiểu đường type 1

+ Biến chứng thận : bệnh thận mạn giai đoạn cuối.

+ Biến chứng thần kinh : viêm đa dây thần kinh đối xứng, viêm đa rể dây thần kinh, bệnh lý đơn dây thần kinh, bệnh lý thần kinh tự chủ.

+ Biến chứng dạ dày ruột : liệt dạ dày, tiêu chảy, táo bón…

+ Biến chứng não: tai biến mạch máu não.

Biến chứng tai biến mạch máo não do tiểu đường type 1

Biến chứng tai biến mạch máo não do tiểu đường type 1

+ Biến chứng sinh dục : liệt bàng quang, rối loạn cương dương….

+ Biến chứng tim mạch : bệnh mạch vành, suy tim, bệnh lý mạch máu ngoại biên.

(Theo bác sỹ Danh Ngọc Minh).

 

 Bán các loại gạo ổn định lượng đường huyết  cho người bệnh tiểu đường type 1:

– Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

–  Bán gạo huyết rồng.

– Bán hạt methi Ấn Độ.

 Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu).

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

BÉO PHÌ VÀ BIẾN CHỨNG.

Béo phì được khái niệm bằng sự tích lũy quá mức lượng mỡ và không bình thường tại một vùng cơ thể, đặc biệt liên quan đến chuyển hóa năng lượng, dẫn đến những hậu quả sức khỏe xấu.

Bệnh béo phì

Bệnh béo phì

Béo phì được xác định bằng chỉ số khối lượng cơ thể BMI (Body Mass Index) và hơn nữa được đánh giá qua sự phân bố mỡ thông qua tỷ số vòng eo trên vòng mông WHR (Waist Hip Ratio) và tổng các yêu tố rủi ro về tim mạch.

Chỉ số BMI có quan hệ gần gủi với tỉ lệ mỡ trong cơ thể và tổng lượng mỡ trong cơ thể.

Chỉ số BMI và mức độ béo phì

Chỉ số BMI và mức độ béo phì

Biến chứng bệnh béo phì.

– Tăng cân quá mức.

– Đái tháo đường.

– Tăng huyết áp.

– Bệnh động mạch vành, đường mật.

– Bệnh gout.

– Tình trạng chức năng suy yếu.

– Viêm xương khớp.

– Nghẽn mạch sâu, ngừng thở khi ngủ.

– Ung thư:

+ Nam:  ung thư tiền liệt tuyến, ung thư đại tràng.

+ Nữ: Ung thư buồng trứng, tử cung, vú,…

(Sưu tầm:  Kỹ sư Phan Thành Hiếu).

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM.

Cung cấp và bán các loại gạo cho người bệnh béo phì, đái tháo đường, cao huyết áp.

Gạo mầm Vibigaba.

Gạo tím than Sóc Trăng.

Gạo ST đỏ.

Gạo huyết rồng.

Hạt methi Ấn ĐỘ.

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu).

E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com

 

BỆNH CAO HUYẾT ÁP LÀ BỆNH GÌ?

Bệnh cao áp huyết,  tiếng Anh là  hypertensionhigh hoặc blood pressure nổi danh là “căn bệnh thầm lặng” nguy hiểm, dẫn đến những biến chứng như tai biến mạch máu não (stroke), chết cơ tim cấp tính (heart attack), suy tim, suy thận….và còn rút ngắn tuổi thọ. Đa phần người mắc bệnh cao huyết áp chỉ phát hiện ra bệnh trong khi đi khám những bệnh khác do đa số trường hợp nó không gây ra triệu chứng. Một minh họa điển hình để thấy sự phổ biến của bệnh cao huyết áp: nước Mỹ hiện nay khoảng 281 triệu người thì khoảng 60 triệu người mang bệnh cao huyết áp (tỉ lệ cứ 5 người thì có 1 người mắc bệnh cao huyết áp).

Người bệnh cao huyết áp

Người bệnh cao huyết áp

1. Bệnh cao huyết áp là gì?

Trong cơ thể, tim (tâm) đẩy máu đi khắp cơ bằng hệ thống mạch máu (gần giống như một máy bơm đẩy nước qua hệ thống ống) để duy trì sự hoạt động cho từng cơ quan.  Khi máu được tim bơm đầy và chảy trong lòng các mạch máu, sức ép của máu vào thành mạch máu sẽ tạo một áp suất (pressure) gọi là áp huyết (blood pressure). Áp huyết thay đổi tùy lúc  và tùy các hoạt động của cơ thể.

– Huyết áp xuống thấp khi ta ngủ nghỉ.

– Huyết áp lên cao hơn khi tinh thần bị kích động, buồn bực hoặc trong lúc hoạt động thể dục thể thao….

Áp huyết được diễn tả bằng 2 con số (ví dụ như 140/90):

–  Áp suất systolic (áp suất tâm thu):  Sức ép của máu vào lòng động mạch mỗi khi tim co bóp để bơm máu ra khỏi tim, tượng trưng áp suất cực đại trong lòng động mạch.  (Số 140). Và theo sự phân loại mới thì áp suất này được gọi là bình thường khi dưới 120.

Áp suất diastolic (áp suất tâm trương): Áp suất trong lòng động mạch khi con tim dãn ra giữa hai nhịp co bóp, tượng trưng cho áp suất cực tiểu trong lòng động mạch. (Số 90). Và theo sự phân loại mới thì áp suất này được gọi là bình thường khi dưới 80.

Kiểm tra huyết áp

Kiểm tra huyết áp

Cao độ 1:

+ Áp suất systolic: 140 đến 149.

+ Áp suất diastolic: 90 đến 99.

Cao độ 2:

+ Áp suất systolic:  từ 160 trở lên.

+ Áp suất diastolic:  từ 100 trở lên.

Bệnh cao huyết áp khi có chỉ số huyết áp: 140/90 trở lên và được đo ít nhất 3 lần vào 3 dịp khác nhau.

 Bệnh  tiền cao huyết áp (prehypertension) khi chỉ số huyết áp  (120 đến 139) / ( 80 đến 89). Và bệnh tiền cao huyết áp về sau dễ dẫn đến bệnh cao huyết áp.

   2. Nguyên nhân bệnh cao huyết áp.

– Với trình độ y hoa hiện tại, đến 90% các trường hợp cao áp huyết thì nguyên nhân của bệnh chưa được biết rõ, người ta chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể.

–  Một số như các trường hợp cao áp huyết gây do uống rượu nhiều quá, do bệnh của tuyến nội tiết, bệnh thận.

– Tuy nhiên cũng có một vài yếu tố ảnh hưởng mà khiến người nọ có thể dễ mang bệnh cao áp huyết hơn người kia:

+ Yếu tố gia đình: Cao áp huyết có tính di truyền. Gia đình có cha mẹ, anh em ruột… cao áp huyết thì sẽ  dễ bị bệnh cao huyết áp hơn.

+ Giới tính:  Ðàn ông dễ cao áp huyết hơn phụ nữ. Tuy vậy, phụ nữ sau khi mãn kinh cũng dễ cao áp huyết hơn lúc còn kinh.

+ Tuổi tác: Cao áp huyết dễ xảy ra sau tuổi 35.

+ Nòi giống: Người da đen hay cao áp huyết hơn người da trắng và bệnh cao áp huyết ở người da đen cũng nặng hơn.

+ Béo mập: Khi sức nặng của ta trên sức nặng lý tưởng so với chiều cao và vóc người 30% trở lên.

Bệnh tiểu đường Tiểu đường và cao áp huyết như đôi bạn thân, hay đi đôi với nhau, lại cùng nhau phá hoại tim và thận mạnh hơn.

+ Rượu: Các khảo cứu cho thấy rượu uống nhiều và thường xuyên có thể đưa đến cao áp huyết, đồng thời cũng làm tăng tỷ lệ bị tai biến mạch máu não và bệnh thận.

Ðời sống thiếu vận động:  Ðời sống thiếu vận động dễ gây béo mập có thể đưa đến cao áp huyết.

(Sưu tầm và trích dẫn từ bác sỹ Nguyễn Văn Đức).

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM.

Bán – phân phối – cung cấp các loại gạo, sản phẩm ổn định đường huyết, hổ trợ trị bệnh cao huyết áp.

– Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

– Bán gạo Huyết rồng

– Bán hạt Methi Ấn Độ.

Liên hệ: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (0909 399 480)

E-mail: Phanthanhhieu.png@gmail.com

 

 

 

AI DỄ MẮC BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2)?

Những đối tượng  thường mắc bệnh tiểu đường type 2 (đái tháo đường type2) bao gồm:

Người có độ tuổi trên 45.

Người béo phì hoặc thừa cân.

Người mắc bệnh béo phì

Người mắc bệnh béo phì.

–  Người có BMI = 23, vòng eo > 90 cm (nam), > 80 cm (nữ).

–  Người có người thân (bố, mẹ, anh, chị, em ruột) đã mắc bệnh đái tháo đường.

–  Người uống nhiều rượu bia.

Người uống bia rượu nhiều dễ mắc bệnh tiểu đường type 2.

Người uống bia rượu nhiều dễ mắc bệnh tiểu đường type 2.

–  Người có tiền sử sản khoa đặc biệt (thai chết lưu, xảy thai, đái tháo đường thai nghén, sinh con to ≥ 4kg).

– Người bị tăng huyết áp vô căn ( ≥ 140/90 mmHg).

–   Người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói.

–  Người có bệnh mạch vành hoặc đột quỵ.

 

Người mắc bệnh mạch vành.

Người mắc bệnh mạch vành.

–  Người bị  tăng triglyceride (mỡ) máu.

– Người có  chế độ ăn nhiều chất béo

–  Người hay ngồi nhiều, ít vận động.

Người ngồi nhiều làm những công việc văn phòng, ít vận động.

Người ngồi nhiều làm những công việc văn phòng, ít vận động.

(Theo Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM

(Chuyên cung cấp các gạo ổn định đường huyết cho người bệnh tiểu đường).

– Bán gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

– Bán hạt methi Ấn Độ.

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu).

Kỹ sư Phan Thành Hiếu (e-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 2 (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2)

Bệnh tiểu đường type 2 (đái tháo đường type 2) có những triệu chứng sau:

       –  Mệt mỏi: khi bị tiểu đường type 2, cơ thể giảm hay đôi khi không còn khả năng sử dụng glucose để tạo năng lượng nữa. Do đó, cơ thể phải chuyển sang dùng mỡ, một phần hay hoàn toàn, để tạo ra năng lượng. Quá trình này đòi hỏi cơ thể phải sử dụng năng lượng nhiều hơn và kết quả cuối cùng là người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi thường xuyên.

Mệt mỏi do bệnh tiểu đường type 2 gây ra

Mệt mỏi do bệnh tiểu đường type 2 gây ra

      – Giảm cân không rõ nguyên nhân: bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 không thể xử lý được calori trong thức ăn dẫn đến giảm cân ngay cả khi ăn đủ hay thậm chí là ăn nhiều. Mất đường và nước qua nước tiểu cũng là một tác nhân góp phần vào triệu chứng giảm cân này.

Sụt cân nhanh do bệnh tiểu đường type 2

Sụt cân nhanh do bệnh tiểu đường type 2

       – Khát nước nhiều:  Bệnh nhân tiểu đường type 2 có mức đường huyết cao làm lấn át khả năng giữ lại đường của thận khi lọc máu để tạo thành nước tiểu. Một lượng nước tiểu lớn được hình thành khi thận bị đầy tràn đường. Cơ thể cố gắng chống lại hiện tượng này bằng cách gửi một tín hiệu lên não để làm máu loãng ra bằng cách tạo cảm giác khát, đòi hỏi phải đưa vào cơ thể thêm nhiều nước để làm loãng nồng độ đường trong máu đang cao trở về mức bình thường và để bù vào lượng nước bị mất do tiểu nhiều.

Triệu chứng khát nước của bệnh tiểu đường type 2

Triệu chứng khát nước của bệnh tiểu đường type 2

–  Tiểu nhiềumột cách khác giúp cơ thể thoát khỏi tình trạng dư thừa đường là thải đường ra ngoài qua nước tiểu. Hiện tượng này sẽ làm cơ thể bị thiếu nước do khi thải đường ra ngoài cơ thể sẽ mang theo một lượng lớn nước cũng đi ra theo chung với nó.

Ăn nhiều nếu cơ thể vẫn còn đủ khả năng, nó sẽ tiết ra nhiều insulin hơn để đối phó với tình trạng nồng độ đường cao trong máu. Hơn nữa, cơ thể trở nên đề kháng với hoạt động của insulin trong đái tháo đường type 2. Một trong những chức năng của insulin là kích thích cảm giác đói. Do đó, nồng độ insulin cao trong cơ thể sẽ dẫn đến tăng cảm giác đói và muốn ăn. Bất chấp sự gia tăng lượng calori nhập vào cơ thể, người bệnh có thể chỉ tăng cân rất ít hay thậm chí là giảm cân.

Triệu chứng ăn nhiều của bệnh nhân tiểu đường type 2

Triệu chứng ăn nhiều của bệnh nhân tiểu đường type 2

Chậm lành vết thương: nồng độ đường cao trong máu ngăn chặn bạch cầu hoạt động bình thường (bạch cầu là những tế bào đóng vai trò quan trọng trong chức năng tự bảo vệ của cơ thể chống lại vi trùng và nó cũng dọn dẹp những mô và tế bào chết). Khi bạch cầu hoạt động không bình thường, các vết thương trở nên lâu lành hơn và bị nhiễm trùng thường xuyên hơn. Ngoài ra, đái tháo đường type 2 kéo dài còn dễn đến dày thành của các mạch máu gây cản trở các tế bào máu có chứa oxy và chất dinh dưỡng đến nuôi các mô của cơ thể.

–  Nhiễm trùng: một số hội chứng nhiễm trùng, như nhiễm nấm sinh dục, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường niệu do hệ thống miễn dịch đã bị ức chế bởi bệnh đái tháo đường và bởi sự hiện diện của glucose trong mô (giúp vi khuẩn phát triển tốt). Nó cũng là dấu hiệu chỉ điểm cho biết có sự kiểm soát đường huyết kém ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2.

–  Thay đổi về trạng thái tâm thần: những biểu hiện như lo âu, cáu gắt vô cớ, mất tập trung, ngủ mê, hoặc lẫn lộn cũng đều có thể là dấu hiệu của tình trạng đường huyết rất cao, nhiễm ceton acid, hội chứng tăng áp lực thẩm thấu, hoặc hạ đường huyết. Do đó, khi thấy bất kỳ một biểu hiện nào kể trên ở những bệnh nhân tiểu đường type 2, cần phải gọi điện thoại cấp cứu để có được sự can thiệp của bác sĩ.

     –  Nhìn mờtriệu chứng này không đặc hiệu cho tiểu đường type 2 nhưng cũng thường hay xuất hiện khi mức đường huyết lên cao.

(Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC PHƯƠNG NAM:

– Đại lý gạo mầm Vibigaba.

– Bán gạo tím than Sóc Trăng.

– Bán gạo ST đỏ.

– Phân phối hạt methi Ấn Độ.

Liên hệ: 0909 399 490 (anh Hiếu).

Kỹ sư Phan Thành Hiếu (E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

 

 

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1: NGUYÊN NHÂN VÀ BIẾN CHỨNG

      Nguyên nhân bệnh tiểu đường type 1:

–  Đái tháo đường type 1 qua trung gian miễn dịch :

+ Liên quan tới di truyền.

+ Yếu tố nhiễm khuẩn, môi trường và miễn dịch.

Bệnh tiểu đường type 1

Bệnh tiểu đường type 1

+ Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào sẽ gây ra hiện tượng viêm và tổn thương tế bào β tụy và kết quả là tế bào β bị phá hủy. Các yếu tố môi trường được xem là có ảnh hưởng tới việc thay đổi chức năng tế bào β như : virut, các hóa chất độc như Vacor, hydrogen cyanid.

–  Đái tháo đường type 1 không qua trung gian tế bào.

Biến chứng bệnh tiểu đường type 1:

–  Biến chứng cấp tính:

+ Tăng đường huyết nhiễm ceton acid

+ Hạ đường huyết do dùng quá liều insulin

+ Nhiễm trùng

–  Biến chứng mạn tính:

+ Biến chứng mắt : bệnh võng mạc tăng sinh và không tăng sinh

+ Biến chứng não: tai biến mạch máu não.

Tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não

+ Biến chứng thận : bệnh thận mạn giai đoạn cuối.

+ Biến chứng thần kinh : viêm đa dây thần kinh đối xứng, viêm đa rể dây thần kinh, bệnh lý đơn dây thần kinh, bệnh lý thần kinh tự chủ.

+ Biến chứng dạ dày ruột : liệt dạ dày, tiêu chảy, táo bón..

+ Biến chứng sinh dục : liệt bàng quang, rối loạn cương dương….

+ Biến chứng tim mạch : bệnh mạch vành, suy tim, bệnh lý mạch máu ngoại biên.

( Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

Bán các loại gạo ổn định lượng đường huyết cho người tiểu đường:

+  Đại lý gạo mầm Vibigaba.

+  Phân phối gạo tím than Sóc Trăng.

+  Phân phối gạo ST đỏ.

+  Phân phối hạt Methi Ấn Độ.

Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu)

Kỹ sư Phan Thành Hiếu. (E-mail: phanthanhhieu.png@gmail.com)

GẠO ST ĐỎ: THÔNG TIN DINH DƯỠNG (NUTRITION FACTS)

Gạo ST đỏ là gạo từ giống lúa lai mang phẩm chất gạo thơm ngon của dòng lúa ST nổi tiếng mang màu đỏ của lúa Huyết Rồng chứa hàm lượng sắt rất cao, được lai tạo và phát triển thương mại của các cán bộ thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng. Gạo ST đỏ khi nấu cho hạt cơm mềm, thơm và dễ ăn,  rất thích hợp cho người mắc bệnh thiếu sắt, người béo phì, người ăn chế độ thực dưỡng OSHAWA….

Thông tin dinh dưỡng (Nutrition facst) của gạo ST đỏ:

Phân tích thành phần dinh dưỡng gạo ST đỏ

Phân tích thành phần dinh dưỡng gạo ST đỏ

Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng gạo ST đỏ

Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng gạo ST đỏ

Mua gạo ST đỏ ở đâu?

Công ty cổ phần Lương thực Phương Nam bán và cung cấp nguồn gạo ST đỏ từ tỉnh Sóc Trăng với qui cách đóng gói bao bì chính hãng, thời hạn và hướng dẫn cũng như liên hệ giải đáp thắc mắc rõ ràng, an toàn vệ sinh thực phẩm.

IMG_0845

Gạo  Sóc Trăng đỏ (túi hút chân không) tại Công ty Cổ phần Lương thực Phương Nam

 

Qui cách đóng gói gạo ST đỏ: mỗi bao 2kg (hút chân không)

Giá gạo ST đỏ26,000VNĐ/kg

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu)

Chúc quí khách có một sự chọn lựa hoàn hảo cho sức khỏe lâu dài của gia đình mình.

Người sưu tâm và viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)

 

 

GẠO ST ĐỎ: GẠO THỰC DƯỠNG VỚI HÀM LƯỢNG SẮT RẤT CAO

Gạo ST đỏ chứa hàm lương sắt rất cao, là gạo từ  lúa lai mang phẩm chất thơm ngon của dòng lúa thơm ST nổi tiếng và màu đỏ của lúa Huyết rồng được Tiến sĩ di truyền học Trần Tấn Phương cho ra đời cùng với sự phối hợp chọn tạo, phát triển thương mại của  kỹ sư Hồ Quang Cua – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng một cách thành công. Đặc biệt giống lúa này phát triển tốt ở chân đất có nhiều chất hữu cơ, đất hơi trũng, đặc biệt trên đất nuôi tôm sú quảng canh của các vùng đất bị nhiễm mặn theo mùa.

IMG_0845

Gạo Sóc Trăng đỏ

 

Công dụng – đặc điểm nổi bật của gạo ST đỏ:

Căn cứ vào kết quả phân tích của Phòng thí nghiệm FDC Canada (2008) và Viện thực phẩm quốc gia Nhật Bản (2008) do tiến sĩ Lê Văn Tố  – Trung tâm công nghệ sau thu hoạch TP.HCM công bố, ở độ ẩm 12.5% thì:

–   Gạo ST đỏ rất giàu đạm ( hàm lượng Protein là 10.3%):  cao gấp rưỡi lần gạo thường, trong đó chứa hầu hết các vitamin thiết yếu cho cơ thể,  rất thích hợp cho người béo phì cần giảm cân, chế độ ăn kiêng, chế độ ăn thực dưỡng theo phương pháp OSHAWA.

–   Giàu can-xi (calcium):  140 ppm, tốt cho người cao tuổi, người bệnh loãng xương.

–   Giàu Kali (Potassium) trong thành phần vỏ cám gạo: Kali là một trong những khoáng chất quan trọng nhất và có mặt ở mỗi tế bào trong cơ thể con người. Theo nghiên cứu, trong cơ thể con người, kali phổ biến thứ 8 hoặc thứ 9 theo khối lượng (0,2%). Một người trưởng thành có cân nặng 60 kg chứa khoảng 120g kali. Khi được hòa tan trong cơ thể, kali mang điện tích dương và là một trong bốn chất điện phân chính của cơ thể cùng với natri, clo và bicarbonate. Hàng ngày cơ thể chúng ta cần khoảng 3,5g kali và kali được hấp thu ở ruột non, đào thải ra ngoài qua thận.

–    Hàm lượng sắt rất cao trong sắc tố màu đỏ của vỏ gạo (75 ppm): cao hơn rất nhiều  so với các giống lúa phổ biến ở đồng bằng Sông Cửu Long (chưa chưa tới 15 ppm), trong khi giống lúa giàu sắt nhất đã công bố của Thái Lan là Korkhor 23 (khoảng 36.67 ppm).

+  Vai trò quan trọng nhất của sắt là cùng với protein tạo thành huyết sắc tố (hemoglobin) vận chuyển ôxy cho nên thiếu sắt dẫn đến thiếu máu dinh dưỡng. Khi thiếu máu khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu bị giảm, làm thiếu ôxy ở các tổ chức đặc biệt là tim, cơ bắp, não gây nên hiện tượng tim đập nhanh

+  Sắt tham gia vào cấu tạo của nhiều enzym. Đặc biệt, trong chuỗi hô hấp sắt đóng vai trò vận chuyển điện tích.

+  Sắt tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể: là thành phần của enzym hệ miễn dịch.

–   Hàm lượng chất GABA (Gama Amino Butyric Acid) cao (6.4ppm) : chất dẫn truyền thân kinh có tác dụng ức chế, giúp phục hồi trí nhớ ở người cao tuổi, người mắc bệnh Alzheimer, Parkinson.

–   Gạo ST đỏ sau khi nấu cho hạt cơm mềm, thơm và dễ ăn không như gạo lức thông thường.

–    Ngâm gạo ST đỏ trong 22 giờ trước khi nấu cơm , mầm gạo trở mình chuẩn bị mọc sẽ sinh ra chất GABA thêm 10 lần, các chất xơ, vitamin A, B1, B6….. tăng gấp 4 lần.

       

       Bán và phân phối gạo ST đỏ:

      Công ty cổ phần Lương thực Phương Nam (http://gaophuongnam.vn) bán và cung cấp nguồn gạo ST đỏ từ tỉnh Sóc Trăng với qui cách đóng gói bao bì chính hãng, an toàn vệ sinh thực phẩm, thời hạn và hướng dẫn cũng như liên hệ giải đáp thắc mắc rõ ràng. Giao hàng tận nơi hoặc các đại lý của Công ty trên toàn quốc với dịch vụ chăm sóc khách hàng luôn được ưu tiên trong mọi tình huống.

Qui cách đóng gói gạo ST đỏ: mỗi bao 2kg.

Giá gạo ST đỏ: 26,000VNĐ/kg

Liên hệ: 0909 399 480 (anh Hiếu)

Cám ơn quí khách đã sử dụng và tin tưởng sản phẩm của chúng tôi.

  Người sưu tâm và viết: Kỹ sư Phan Thành Hiếu (https://phanthanhhieu82.wordpress.com)

  Trong bài viết có sử dụng của các trang web khoa học y dược.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ

         Bệnh tiểu đường type 1 (đái tháo đường type 1) là do một phản ứng miễn dịch bất thường phá huỷ các tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy. Insulin cho phép đường (glucose) vào tế bào của cơ thể để tạo thành năng lượng. Nếu không có insulin, đường sẽ tích tụ trong máu, theo thời gian lượng đường trong máu tăng cao có thể làm hỏng các mạch máu và dây thần kinh khắp cơ thể làm tăng nguy cơ các bệnh về mắt, tim, mạch máu, thần kinh và thận.

       1. Đặc điểm bệnh tiểu đường type 1:

– Đái tháo đường type 1 do cơ thể thiếu insulin trầm trọng.
– Không giống như bệnh tiểu đường type 2, tiểu đường type 1 không hề liên quan đến thói quen ăn uống hoặc tập thể dục
– Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5 – 10% trong dân số bệnh tiểu đường.
– Bệnh thường gặp ở người trẻ , nhưng có thể gặp ở bất cứ tuổi nào. Bệnh tiểu đường type 1 ở trẻ em và thanh thiếu niên được gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin (IDDM).

     2. Cơ chế bệnh tiểu đường type 1 :

– Đặc trưng bởi tế bào β (beta cell) tụy bị phá hủy, có hai nhóm :
– Qua trung gian miễn dịch : Đái tháo đường type 1 do miễn dịch (đái tháo đường type 1a)
– Không qua trung gian miễn dịch : đái tháo đường không qua trung gian miễn dịch (còn gọi đái tháo đường không rõ nguyên nhân hay đái tháo đường type 1b).

(Bác sỹ Danh Ngọc Minh)

 

Bán các sản phẩm ổn định lượng đường huyết cho người tiểu đường:

+ Đại lý gạo mầm Vibigaba.

+ Phân phối hạt Methi Ấn Độ

+ Phân phối gạo tím than Sóc Trăng

+ Phân phối gạo ST đỏ

Liên hệ:  0909 399 480 (anh Hiếu)

 

%d bloggers like this: